Tài liệu

TT 23_2015_TT-BLĐTBXH Huong dan mot so dieu ve tien luong theo Nghi dinh 05_2015_NĐ-CP

20/09/2018
0 trang
0
0
background image

THÔNG TƯ 

Hướng dẫn thực hiện một sổ điều về tỉền lương của Nghị định số

05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thỉ hành một số nội dung của Bộ luật Lao động

Căn cứ Nghị định sổ 106/2012/NĐ-CP ngày 20 thảng 12 năm 2012 của

Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định sổ 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của

Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hưởng dẫn thi hành một sổ nội dung của Bộ luật
Lao động;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư

hướng dẫn thực hiện một sổ điều về tiền lương của Nghị định sổ 05/2015/NĐ-
CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số nội dung của Bộ ỉuật Lao động.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị

định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động (sau đây
gọi tắt là Nghị định số 05/2015/NĐ-CP).

Điều 2. Đổi tượng áp dụng

Người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức đại diện tập thể lao

động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động
trong   việc   thực   hiện   một   số   quy   định   về   tiền   lương   theo   Nghị   định   số
05/2015/NĐ-CP.

Điều 3. Tiền lương

Tiền lương theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 21 Nghị định số

05/2015/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG

BINH VÀ XàHỘI 

-------

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

---------------

Số: 23/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 23 tháng 06  năm 2015

background image

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận

với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang

lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều
93 của Bộ luật Lao động và Điều 7, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 49/2013/NĐ-
CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động,

tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa
được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức
danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

-

Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng

nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

-

Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời

gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng
đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc,
giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

-

Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng

xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh
hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên
thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt
của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.

-

Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động

đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp
dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao
động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp
ứng tiến độ công việc được giao.

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương

và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao
động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại
Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao
động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của
người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên
quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

2. Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi

trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công
việc mà người lao động đã thực hiện, bảo đảm mức lương trả cho người lao động

background image

làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình
thường, hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận (không bao
gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban
đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Điều 4. Hình thức trả lương

Hình thức trả lương theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-

CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Tiền lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo

giờ) được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời
gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:

a) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở

hợp đồng lao động;

b) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền

lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở

tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (tính theo
từng tháng dương lịch và bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân
01 tháng ít nhất 04 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn;

d) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền

lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại
Điều 104 của Bộ luật Lao động.

2. Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương

theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm
theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

3. Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn

cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

Căn cứ các hình thức trả lương nêu trên, tính chất công việc và điều kiện

sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động lựa chọn hình thức trả lương bảo
đảm tiền lương được trả gắn với kết quả công việc, khuyến khích người lao động
nâng cao hiệu quả, năng suất lao động. Việc lựa chọn hoặc thay đổi hình thức trả
lương phải thể hiện trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể.

Điều 5. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng

Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng theo quy định tại Điều 

23 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

Mô tả tài liệu

Các bộ luật, bảo hiểm, thuế, thang bảng lương ...

Bình luận

Bộ tài liệu liên quan

3 tài liệu
0
1584
1 tài liệu
0
791
1 tài liệu
0
727
2 tài liệu
0
1110
6 tài liệu
0
3094
1 tài liệu
0
753
1 tài liệu
0
754
2 tài liệu
0
1060
1 tài liệu
0
766
4 tài liệu
0
2280
2 tài liệu
0
1261
3 tài liệu
0
1579
1 tài liệu
0
702
10 tài liệu
0
4790
10 tài liệu
0
4981
10 tài liệu
0
5305
5 tài liệu
0
2899

Bộ tài liệu liên quan

18/09/2018
3 tài liệu
0
1584
18/09/2018
1 tài liệu
0
791
18/09/2018
1 tài liệu
0
727
18/09/2018
2 tài liệu
0
1110
18/09/2018
6 tài liệu
0
3094
18/09/2018
1 tài liệu
0
753
18/09/2018
1 tài liệu
0
754
18/09/2018
2 tài liệu
0
1060
18/09/2018
1 tài liệu
0
766
18/09/2018
4 tài liệu
0
2280
18/09/2018
2 tài liệu
0
1261
18/09/2018
3 tài liệu
0
1579
18/09/2018
1 tài liệu
0
702
18/09/2018
10 tài liệu
0
4790
18/09/2018
10 tài liệu
0
4981
18/09/2018
10 tài liệu
0
5305
18/09/2018
5 tài liệu
0
2899