Tài liệu

ND 88_2015_ND-CP sua doi 1 sp dieuND 95_2013_ND-CP QD xu phat

20/09/2018
0 trang
0
0
background image

CHÍNH PHỦ

-------

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 88/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

 NGHỊ ĐỊNH SỐ 95/2013/NĐ-CP NGÀY 22

THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XàHỘI, ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT

NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒN

G

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Công đoàn ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Cân cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29
tháng 11 năm 2006;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 
95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm 
hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 
tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh 
vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở 
nước ngoài theo hợp đồng

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Quy định về phạt tiền đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao 
động, bảo hiểm xãhội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài 
theo hợp đồng

1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương 
III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy 

background image

định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 4, các khoản 2, 4 và 6 Điều 9, Khoản 7 và Khoản 8 
Điều 17, Khoản 4 Điều 28 và các điều từ Điều 29 đến Điều 34 của Nghị định này. Mức 
phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V của Nghị định này 
là thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử 
phạt đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với doanh 
nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thông báo hoạt động dịch vụ việc làm 
không theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động 
đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thu phí dịch vụ việc làm 
vượt quá mức quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động 
dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.

4. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dịch vụ
việc làm mà không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền
cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm trả lại cho người lao động khoản phí 
dịch vụ việc làm đã thu cao hơn mức quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại 
Khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại cho người lao động khoản phí dịch vụ việc làm đã thu đối với hành vi vi 
phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.”

Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 như sau:

“Điều 4a. Vi phạm về tuyển, quản lý lao động

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi 
có một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động hoặc thông báo ít hơn 05 
ngày làm việc trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động hoặc thông 
báo không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật;

b) Không thông báo công khai kết quả tuyển lao động hoặc thông báo sau 05 ngày làm 
việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có 
một trong các hành vi sau đây:

a) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển lao động;

background image

b) Không lập sổ quản lý lao động; lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn, không 
đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật; không ghi chép, nhập đầy đủ 
thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động khi hợp đồng lao động có hiệu lực;
không cập nhật thông tin khi có sự thay đổi vào sổ quản lý lao động.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phân biệt đối xử về
giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo,
nhiễm HIV, khuyết tật trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý lao động.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người sử dụng lao động hoàn trả người lao 
động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp 
đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết 
đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không 
đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong 
trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà 
nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao 
động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao 
động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao
động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người 
lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở 
lên.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động 
có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho 
việc thực hiện hợp đồng lao động;

c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà 
không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao 
động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Mô tả tài liệu

Các bộ luật, bảo hiểm, thuế, thang bảng lương ...

Bình luận

Bộ tài liệu liên quan

3 tài liệu
0
1591
1 tài liệu
0
794
1 tài liệu
0
730
2 tài liệu
0
1115
6 tài liệu
0
3107
1 tài liệu
0
756
1 tài liệu
0
757
2 tài liệu
0
1068
1 tài liệu
0
771
4 tài liệu
0
2294
2 tài liệu
0
1267
3 tài liệu
0
1582
1 tài liệu
0
708
10 tài liệu
0
4829
10 tài liệu
0
4999
10 tài liệu
0
5330
5 tài liệu
0
2910

Bộ tài liệu liên quan

18/09/2018
3 tài liệu
0
1591
18/09/2018
1 tài liệu
0
794
18/09/2018
1 tài liệu
0
730
18/09/2018
2 tài liệu
0
1115
18/09/2018
6 tài liệu
0
3107
18/09/2018
1 tài liệu
0
756
18/09/2018
1 tài liệu
0
757
18/09/2018
2 tài liệu
0
1068
18/09/2018
1 tài liệu
0
771
18/09/2018
4 tài liệu
0
2294
18/09/2018
2 tài liệu
0
1267
18/09/2018
3 tài liệu
0
1582
18/09/2018
1 tài liệu
0
708
18/09/2018
10 tài liệu
0
4829
18/09/2018
10 tài liệu
0
4999
18/09/2018
10 tài liệu
0
5330
18/09/2018
5 tài liệu
0
2910