Tài liệu

ND 02-2001 ve dao tao day nghe (09-1-2001)

18/09/2018
0 trang
0
0
background image

NGH ðỊNH 

 

Ủ A   C H Í N H   P H Ủ   S Ố   0 2 / 2 0 0 1 / N ð - C P   N GÀ Y   0 9   T H Á N G  0 1   N Ă M   2 0 0 1  

Q U Y   ð Ị N H   C H I   T I Ế T   T H I   H À N H   B Ộ   L U Ậ T   L A O   ð Ộ N G   

V À   L U Ậ T   G I Á O   D Ụ C   V Ề   D Ạ Y   N GH 

 

 

 

C H Í N H   P H Ủ

 

 

 

Căn c Lut T chc Chính ph ngày 30 tháng 9 năm 1992;

 

Căn c B Lut Lao ñộng ngày 23 tháng 6 năm 1994;

 

Căn c Lut Giáo dc ngày 02 tháng 12 năm 1998;

 

Xét ñề ngh ca B trưởng B Lao ñộng - Thương binh và Xã hi,

 

NGH ðỊNH :

 

 

 

C H Ư Ơ N G   I  

N H Ữ N G   Q U Y   ð Ị N H   C H U N G

 

 

 

ðiu  1.

  Nghị  ñịnh  này  quy  ñịnh  chi  tiết  thi  hành  Bộ  Luật  Lao  ñộng  và  Luật 

Giáo dục về tổ chức, hoạt ñộng dạy nghề và hoạt ñộng dịch vụ, tư vấn về dạy nghề; các 
loại hình tổ chức cơ sở dạy nghề; quyền, lợi ích và trách nhiệm của cơ sở dạy nghề, người 
dạy nghề, người học nghề; chính sách ñầu tư, ưu ñãi cho dạy nghề; quản lý Nhà nước về 
dạy nghề.

 

 

 

ðiu 2. 

 

1.  Trường  dạy  nghề,  trung  tâm  dạy  nghề,  lớp  dạy  nghề  (gọi  chung  là  cơ  sở  dạy 

nghề) ñược tổ chức ñộc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo 
dục khác theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh này. 

 

2. Cơ sở dạy nghề quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này gồm có:

 

A) Cơ sở dạy nghề công lập do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh thành 

lập, ñầu tư, tổ chức bộ máy quản lý và ñiều hành;

 

B) Cơ sở dạy nghề bán công ñược thành lập trên cơ sở liên kết giữa cơ quan Nhà 

nước với tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, loại hình sở hữu hoặc do chuyển 
cơ sở dạy nghề công lập thành cơ sở dạy nghề bán công; việc quản lý, ñiều hành thực 
hiện theo quy ñịnh của pháp luật;

 

C) Cơ sở dạy nghề dân lập do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức 

kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội thành lập, ñầu tư bằng nguồn vốn 
ngoài ngân sách nhà nước; tự quản lý, ñiều hành theo quy ñịnh của pháp luật, phù hợp 
với mục tiêu, tôn chỉ hoạt ñộng của tổ chức mình; 

 

background image

D) Cơ sở dạy nghề của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (sau ñây  gọi 

chung là doanh nghiệp), hợp tác xã ñược thành lập ñể dạy nghề, bổ túc nghề, nâng cao 
trình  ñộ,  kỹ  năng  nghề  cho  người  lao  ñộng  ñáp  ứng  yêu  cầu  phát  triển  sản  xuất,  kinh 
doanh, thay ñổi cơ cấu sản xuất, công nghệ của doanh nghiệp, hợp tác xã và tạo ñiều kiện 
cho người lao ñộng tìm việc làm, tự tạo việc làm;

 

ð

) Cơ sở dạy nghề tư thục do cá nhân hay một nhóm cá nhân có ñủ ñiều kiện ñầu 

tư thành lập và tự quản lý theo quy ñịnh của pháp luật;

 

E) Cơ sở dạy nghề do người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước 

ngoài, tổ chức quốc tế ñóng trên lãnh thổ Việt Nam (sau ñây gọi tắt là cơ sở dạy nghề có vốn 
ñầ

u tư nước ngoài) ñầu tư, xây dựng và tổ chức hoạt ñộng theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh này và 

pháp luật Việt Nam có liên quan.

 

 

 

ðiu 3. 

 

1. Chính phủ khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong nước 

và nước ngoài ñầu tư xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh 
tế, xã hội của ñất nước : 

 

A)  Dạy  các  nghề  phổ  thông  ñể  giải  quyết  việc  làm  cho  người  chưa  có  việc  làm, 

người lao ñộng bị mất việc làm hoặc các nghề khác ñáp ứng nhu cầu của thị trường lao 
ñộ

ng;

 

B) Dạy nghề kết hợp với sử dụng người học nghề làm việc tại doanh nghiệp, hợp 

tác xã sau thời gian học nghề; ñào tạo lại nghề ñể chuyển sang nghề khác trong doanh 
nghiệp; ñào tạo nghề dự phòng cho lao ñộng nữ; 

 

C) Dạy nghề gắn với tạo việc làm ở các trung tâm dịch vụ việc làm, trung tâm triển 

khai, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới và các cơ sở dịch vụ khác;

 

D) Dạy nghề, bổ túc nghề cho người lao ñộng phục vụ nhu cầu xuất khẩu lao ñộng 

và chuyên gia;

 

ð

) Dạy nghề phù hợp với mục tiêu hoạt ñộng của các tổ chức ñứng ra thành lập cơ 

sở dạy nghề dân lập;

 

E) Bồi dưỡng, nâng cao trình ñộ, kỹ năng nghề, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công 

nghệ mới cho giáo viên, nhân viên nghiệp vụ, công nhân Việt Nam làm việc tại các cơ sở 
dạy nghề của nước ngoài; 

 

G) Người lao ñộng ñược phép học nghề theo hình thức vừa học vừa làm, học từ xa, 

tự học có hướng dẫn theo chương trình dạy nghề do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã 
hội quy ñịnh. Sau khi học hết chương trình nếu có ñủ ñiều kiện thì ñược quyền dự thi, 
kiểm tra và nếu ñạt yêu cầu thì ñược cấp bằng tốt nghiệp ñào tạo nghề hoặc chứng chỉ 
nghề.

 

2. Ưu tiên phát triển dạy nghề và có chính sách ưu ñãi thích hợp ñối với người học 

nghề và cơ sở dạy nghề theo hướng sau : 

 

background image

A) Dạy nghề dành riêng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật, người dân tộc 

thiểu số; dạy nghề cho người lao ñộng ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải ñảo; 
dạy các nghề truyền thống;

 

B) Người học nghề thuộc ñối tượng hưởng chính sách xã hội; học các nghề có ñiều 

kiện lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại; ñào tạo theo ñịa chỉ cho vùng núi cao, biên giới, hải ñảo 
ñượ

c hưởng các chính sách ưu ñãi thích hợp về tuyển sinh, học bổng, miễn, giảm học phí, xét 

tốt nghiệp theo quy ñịnh của Nhà nước. 

 

 

 

ðiu 4.

 

1. Cơ sở dạy nghề công lập, bán công, dân lập ñược thành lập khi ñủ các ñiều kiện 

sau ñây:

 

A) Có cơ sở dạy lý thuyết, thực hành, thiết bị, phương tiện bảo ñảm dạy nghề ñạt 

trình ñộ, kỹ năng nghề theo mục tiêu ñào tạo ñã ñăng ký; bảo ñảm các ñiều kiện an toàn, 
vệ sinh lao ñộng cho người học;

 

B) Có ñội ngũ giáo viên dạy nghề ñạt trình ñộ chuẩn quy ñịnh tại ñiểm d khoản 1 

ð

iều 67 Luật Giáo dục và các quy ñịnh tại Nghị ñịnh này;

 

C) Có chương trình dạy nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng chương trình dạy 

nghề do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội quy ñịnh; có giáo trình dạy nghề phù hợp 
với mục tiêu, nội dung ñào tạo nghề;

 

D) Có vốn, tài sản riêng ñủ bảo ñảm ñể hoạt ñộng dạy nghề.

 

2. Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội quy ñịnh về nguyên tắc xây dựng và tổ 

chức  thực  hiện  các  chương  trình  dạy  nghề  dài  hạn,  ngắn  hạn  cho  các  cơ  sở  dạy  nghề; 
tuyển chọn, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên dạy nghề chưa ñạt trình ñộ chuẩn; phối hợp với 
Bộ Giáo dục và ðào tạo quy ñịnh chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; bồi dưỡng 
nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên dạy nghề.

 

 

 

ðiu 5.

 

1. Cơ sở dạy nghề tư thục có số học sinh từ 10 người trở lên; cơ sở dạy nghề của 

doanh nghiệp, của hợp tác xã ñược tổ chức thành lớp học và có thu học phí phải có ñủ 
các ñiều kiện quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 4 Nghị ñịnh này.

 

2. Cơ sở dạy nghề tư thục, cơ sở dạy nghề của doanh nghiệp, của hợp tác xã dạy 

nghề ngắn hạn có dưới 10 người học theo hình thức kèm cặp tại xưởng, tại nhà và có thu 
học phí phải có ñủ các ñiều kiện sau ñây :

 

A) ðịa ñiểm dạy  nghề, trang thiết bị thực hành  nghề phù hợp với nghề  dạy, bảo 

ñả

m các ñiều kiện về vệ sinh và an toàn lao ñộng cho người học nghề;

 

B) Có người thành thạo nghề hướng dẫn thực hành;

 

C) Có ñủ công cụ, nguyên vật liệu ñể người học thực hành;

 

D) Có hợp ñồng học nghề giữa cơ sở dạy nghề và người học nghề;

 

Mô tả tài liệu

Các bộ luật, bảo hiểm, thuế, thang bảng lương ...

Bình luận

Bộ tài liệu liên quan

3 tài liệu
0
1601
1 tài liệu
0
799
2 tài liệu
0
1120
6 tài liệu
0
3114
1 tài liệu
0
758
1 tài liệu
0
761
2 tài liệu
0
1071
1 tài liệu
0
774
4 tài liệu
0
2303
2 tài liệu
0
1270
3 tài liệu
0
1588
1 tài liệu
0
713
10 tài liệu
0
4849
10 tài liệu
0
5008
10 tài liệu
0
5350
10 tài liệu
0
5958
5 tài liệu
0
2920

Bộ tài liệu liên quan

18/09/2018
3 tài liệu
0
1601
18/09/2018
1 tài liệu
0
799
18/09/2018
2 tài liệu
0
1120
18/09/2018
6 tài liệu
0
3114
18/09/2018
1 tài liệu
0
758
18/09/2018
1 tài liệu
0
761
18/09/2018
2 tài liệu
0
1071
18/09/2018
1 tài liệu
0
774
18/09/2018
4 tài liệu
0
2303
18/09/2018
2 tài liệu
0
1270
18/09/2018
3 tài liệu
0
1588
18/09/2018
1 tài liệu
0
713
18/09/2018
10 tài liệu
0
4849
18/09/2018
10 tài liệu
0
5008
18/09/2018
10 tài liệu
0
5350
18/09/2018
10 tài liệu
0
5958
18/09/2018
5 tài liệu
0
2920