Khái quát cơ bản về trái phiếu

04:34 08/05/2020

Bạn là nhà đầu tư và đang muốn gia tăng tài sản và giảm bớt rủi ro đầu tư. Verco mách bạn về kênh đầu tư thỏa mãn những gì bạn đang mong muốn đó là “TRÁI PHIẾU”.

Bạn nên bắt đầu tìm hiểu về “Trái phiếu” ngay thông quan các thuật ngữ cơ bản dưới đây.

1. Ai có thể phát hành trái phiếu?

Hiểu 1 cách đơn giản nhất, trái phiếu là 1 tờ giấy vay nợ trong một thời gian xác định với mức lợi tức quy định.

Trái phiếu có thể do chính phủ hoặc 1 tổ chức tài chính, 1 doanh nghiệp phát hành.

  • Chính phủ

Nếu trái phiếu do chính phủ phát hành thì gọi là trái phiếu chính phủ. Khi phát hành trái phiếu đồng nghĩa với việc chính phủ đang đi vay tiền. Trong các khoản nợ công của nhà nước thì có 1 phần là nợ từ trái phiếu.

Trái phiếu chính phủ thường có kì hạn khá dài từ 5-30 năm. Tuy nhiên, mức lãi suất lại thấp, chỉ từ 3-4% thấp hơn cả lãi xuất ngân hàng.

Nếu bạn sở hữu trái phiếu chính phủ thì đồng nghĩa bạn vừa là của nợ của nhà nước , lại vừa có nghĩa vụ trả khoản nợ đó.

  • Doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp phát hành trái phiếu thì gọi là trái phiếu doanh nghiệp. Bạn muốn gọi vốn nhưng không muốn người khác cùng sở hữu doanh nghiệp thì bạn có thể phát hành trái phiếu thay vì phát hành cổ phiếu. 

Lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp thường rơi vào khoảng 10% và định kì trả lãi khoảng 6 tháng đến 1 năm một lần.

2. Đặc tính cơ bản của trái phiếu:

Bởi mỗi đợt phát hành trái phiếu đều không giống nhau, bạn cần phải hiểu các điều khoản một cách chính xác trước khi đầu tư là điều rất quan trọng. Dưới đây là những đặc điểm quan trọng mà bạn cần xem xét.

  • Đáo hạn

Ngày đáo hạn của trái phiếu là ngày khoản vay gốc (principal) hay giá danh nghĩa (par) , giá trị của trái phiếu sẽ được thanh toán cho các nhà đầu tư, và nghĩa vụ trả trái phiếu của công ty sẽ kết thúc.

  • Tính bảo đảm và không bảo đảm của trái phiếu

Một trái phiếu có thể được bảo đảm hoặc không có bảo đảm. Một trái phiếu được bảo đảm là trái phiếu mà trong đó tài sản cụ thể được cam kết đối với người sở hữu trái phiếu nếu công ty không thể hoàn trả nghĩa vụ nợ của mình.

Mặt khác,một trái phiếu không có bảo đảm được gọi là trái khoán (debenture), trả lãi và trả nợ gốc chỉ có thể được đảm bảo bởi độ tin cậy của công ty phát hành ra nó. Nếu công ty không thành công, bạn có thể chỉ nhận về rất ít từ khoản đầu tư ban đầu.

  • Ưu đãi thanh khoản (Liquidation Preference)

Khi một công ty phá sản, công ty đó sẽ trả lại tiền cho các nhà đầu tư theo một thứ tự cụ thể khi tất toán nợ. Công ty tiến hành trả tiền cho các nhà đầu tư sau khi đã bán hết tất cả tài sản của mình. Nợ cao cấp (senior debt) được trả trước, sau đó là nợ thứ cấp ( subordinated debt) và phần còn lại dành cho các cổ đông.

  • Trái tức (Coupon)

Trái tức là số tiền lãi phải trả cho người sở hữu trái phiếu, thông thường  hàng năm hoặc nửa năm một lần.

  • Trạng thái Thuế ( Tax Status)

Trong khi phần lớn trái phiếu do công ty phát hành là các khoản đầu tư phải chịu thuế, vẫn có một số trái phiếu chính phủ và trái phiểu địa phương (municipal bond) được miễn thuế, có nghĩa thu nhập và vốn có được nhờ trái phiếu không phải chịu thuế thông thường của nhà nước hoặc địa phương.

Vì nhà đầu tư không phải trả thuế lợi nhuận, trái phiếu miễn thuế sẽ có lãi suất thấp hơn so với trái phiếu chịu thuế tương đương. Một nhà đầu tư phải tính toán lợi tức tương đương thuế (tax- equivalent yield) để so sánh với khoản lợi nhuận của các công cụ chịu thuế.

  • Quyền mua lại trái phiếu trước khi đáo hạn (Callability)

Một số trái phiếu có thể được thanh toán bởi công ty phát hành trước thời gian đáo hạn. Nếu một trái phiếu có một điều khoản lệnh gọi (call provision), nó có thể được thanh toán sớm hơn, theo sự lựa chọn của công ty, thường là cao hơn một chút so với giá danh nghĩa. (Par).

3. Rủi ro trái phiếu

  • Rủi ro tín dụng (credit risk) / Rủi ro vỡ nợ (default risk)

Rủi ro tín dụng hay rủi ro vỡ nợ được hiểu là những trường hợp mà cả lãi lẫn gốc đều có thể không có khả năng được trả vào ngày đáo hạn.

  • Rủi ro trả trước

Rủi ro trả trước là rủi ro khi một đợt phát hành trái phiếu nào đó được trả sớm hơn dự kiến, thông thường qua điều khoản gọi. Có thể xem đây là tin xấu đối với các nhà đầu tư, bởi vì công ty chỉ caó động lực để trả nợ sớm khi lãi suất giảm đáng kể. Thay vì tiếp tục giữ lại một khoản đầu tư lãi suất cao, các nhà đầu tư sẽ ngừng lại để tái đầu tư vốn trong một môi trường lãi suất thấp hơn.

  • Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà ở đó lãi suất sẽ thay đổi đáng kể so với những gì nhà đầu tư dự kiến. Nếu lãi suất giảm đáng kể, nhà đầu tư phải đối mặt với khả năng thanh toán trước. Nếu lãi suất tăng, nhà đầu tư sẽ bị kẹt với một công cụ có lãi thấp hơn so với lãi thực tế của thị trường ( market rate). Càng nhiều thời gian đến ngày đáo hạn thì nhà đầu tư phải chịu rủi ro lãi suất lớn hơn, bởi vì càng khó khăn để dự đoán sự phát triển của thị trường trong tương lai.

4. Xếp hạng trái phiếu:

  • Các tổ chức xếp hạng trái phiếu

Các tổ chức xếp hạng trái phiếu phổ biến nhất là  Standard & Poor, Moody và Fitch. Các tổ chức này đánh giá khả năng hoàn trả nghĩa vụ của các công ty. Các trái phiếu 'AAA' đến 'Aaa " nghĩa là các trái phiếu cao cấp rất có khả năng được hoàn trả. Trái phiếu loại ' D ' là của những công ty đang phá sản. Trái phiếu được xếp hạng từ  'BBB' đến 'Baa' hoặc cao hơn được gọi là “trái phiếu ở điểm đầu tư" (investment grade), điều này có nghĩa là họ khó bị vỡ nợ và có xu hướng duy trì đầu tư ổn định. Trái phiếu được xếp hạng 'BB' đến 'Ba' hoặc thấp hơn được gọi là "trái phiếu rác" (junk bond), có nhiều khả năng phá sản, bởi vậy chúng được đầu cơ nhiều và phụ thuộc hơn vào biến động giá.

Đôi khi các công ty phát hành sẽ không trình trái phiếu của mình để được đánh giá, trong những trường hợp này nhà đầu tư chỉ dựa vào phán đoán của bạn thân để ra quyết đinh. Bởi vì với mỗi tổ chức, hệ thống xếp hạng không giống nhau và thay đổi theo thời gian, do đó việc nghiên cứu các định nghĩa xếp hạng cho đợt phát hành trái phiếu bạn đang xem xét là vô cùng quan trọng.

5. Lợi tức trái phiếu (BOND YIELD)

Lợi tức trái phiếu là tất cả các phương pháp tính lợi nhuận. Lợi tức đến ngày đáo hạn ( yield to maturity) là thông số được sử dụng thường xuyên nhất, nhưng hiểu một số phương thức tính lợi nhuận khác cũng rất quan trọng trong vài tình huống nhất định.

  • Lợi tức đáo hạn (YTM)

Như đã đề cập ở trên, lợi tức đáo hạn (YTM) là thông số lợi nhuận phổ biến nhất. Nó tính toán xem nếu trái phiếu được giữ lại đến kì đáo hạn và tất cả trái tức được tái đầu tư ở tỉ lệ YTM thì mức lãi trái phiếu là bao nhiêu? Bởi trái tức gần như không được tái đầu tư ở cùng một mức, lợi nhuận thực sự của các nhà đầu tư sẽ khá khác nhau. Tính toán lợi tức đáo hạn bằng tay sẽ mất nhiều thời gian vì vậy cách tốt nhất là sử dụng công thức Excel ‘s Rate hoặc YIELDMAT (Excel 2007) cho phép tính này. Chức năng đơn giản này cũng có trên máy tính tài chính.

  • Lợi tức hiện tại (Current Yield)

Lợi tức hiện tại có thể dùng để so sánh thu nhập lãi của trái phiếu với thu nhập cổ tức của cổ phiếu. Nó được tính bằng cách chia  lượng trái tức hàng năm theo giá hiện hành của trái phiếu. Hãy nhớ rằng lợi tức này chỉ là một phần lợi nhuận thu nhập, không tính khoản thu vốn hoặc lỗ có thể phát sinh. Như vậy, với các nhà đầu tư chỉ quan tâm đến thu nhập hiện tại, lợi nhuận này là hữu ích nhất.

  • Lợi tức danh nghĩa (Nominal Yield)

Lợi tức danh nghĩa của trái phiếu chỉ đơn giản là phần trăm lãi suất được trả cho trái phiếu định kỳ. Nó được tính bằng cách chia khoản tiền thanh toán trái tức hàng năm theo mệnh giá của trái phiếu. Cần lưu ý rằng lợi tức danh nghĩa không ước tính lợi nhuận một cách chính xác trừ khi giá trái phiếu hiện hành tương đương với mệnh giá của nó. Vì vậy, lợi tức danh nghĩa chỉ được sử dụng để tính toán các khoản lợi nhuận khác.

  • Lợi suất thu hồi (YTC)

Một trái phiếu hoàn trả tùy ý ( callable bond) luôn có khả năng được mua lại trước ngày đáo hạn. Các nhà đầu tư nhận thấy rằng lợi tức tăng cao hơn một chút nếu trái phiếu đã mua lại được thanh toán ở mức ưu đãi. Một nhà đầu tư có trái phiếu như vậy có thể muốn biết xem lợi tức sẽ thế nào nếu trái phiếu được mua lại vào ngày nào đó, từ đó quyết định xem rủi ro trả trước có đáng hay không. Cách dễ nhất để tính toán lợi tức là sử dụng phương trình Excel' Yield hay IRR trong Excel, hoặc máy tính tài chính.

  • Lợi tức thực nhận (Realized Yield)

Lợi tức thực nhận của một trái phiếu nên được tính toán nếu nhà đầu tư có kế hoạch giữ trái phiếu chỉ trong một thời gian nhất định, chứ không phải đến ngày đáo hạn. Trong trường hợp này, nhà đầu tư sẽ bán trái phiếu, và giá trái phiếu dự kiến ​​trong tương lai phải được ước tính. Bởi vì giá trong tương lai rất khó dự đoán, cách tính lợi tức này chỉ là ước tính lợi nhuận. Cách tính lợi tức tốt nhất nên được thực hiện bằng cách sử dụng hàm YIELD hay IRR của Excel, hoặc sử dụng máy tính tài chính. 

KẾT LUẬN

Mặc dù có vẻ phức tạp, tuy nhiên thị trường trái phiếu vẫn được qui định bởi sự cân bằng rủi ro và lợi nhuận giống như thị trường chứng khoán. Nhà đầu tư chỉ cần nắm vững thuật ngữ và các chỉ số tính toán cơ bản để tìm ra những nhân tố thị trường quen thuộc và trở thành một nhà đầu tư trái phiếu có chuyên môn. Một khi đã hiểu các thuật ngữ quan trọng, thì đầu tư trái phiếu sẽ đơn giản hơn rất nhiều. Bạn cũng có thể tham gia các khóa đào tạo về đầu tư và huy động vốn như: Vốn và tài chính cho doanh nghiệp vừa và lớn, chìa khóa tài chính doanh nghiệp...để hiểu rõ hơn trước khi rót tiền.

Bình luận