Tài liệu

HDHT - 11 Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ

18/09/2018
0 trang
0
0
background image

CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT

            Trụ sở: Tầng 1 tòa Sunrise Building 2, KĐT Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 0438. 533 533 - Fax:  0436.525 808  - web: verco.vn 

                                                                               Hà Nội, ngày ……. tháng……năm 2016

           CÁCH HẠCH TOÁN GIAO DỊCH MUA, BÁN LẠI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Cách hạch toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ – TK 171

      1. Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ phát sinh trong 
kỳ. Tài khoản này chỉ ghi nhận giá trị của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, không ghi 
nhận khoản coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp 
đồng.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu 
Chính phủ
Bên Nợ:
– Giá trị trái phiếu Chính phủ mua lại của bên bán khi hết hạn hợp đồng;
– Giá trị trái phiếu khi mua của bên mua khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu 
lực;
– Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán 
lại trái phiếu Chính phủ đối với bên mua.
Bên Có:
– Giá trị trái phiếu Chính phủ khi bán theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ của bên 
mua khi hết hạn hợp đồng;
– Giá trị trái phiếu khi bán của bên bán khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu 
lực;
– Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua lại trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua 
bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên bán.
Số dư bên Nợ: Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua
bán lại.
Số dư bên Có: Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua 
bán lại.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.1. Kế toán đối với bên bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (Repo)
a) Khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực, ghi:
Nợ TK 111,112 (số tiền theo giá bán) 
      Có TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
b) Định kỳ, bên bán phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Chính phủ của 
hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào chi phí, ghi:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính (đơn vị khác công ty chứng khoán)
      Có TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (thời gian phân bổ phù hợp với thời 
gian của hợp đồng).

background image

c) Khi kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, công ty nhận lại chứng 
khoán và thanh toán tiền ghi trong hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, ghi:
Nợ TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 
      Có TK 111,112 (theo giá mua lại ghi trong hợp đồng).
d) Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời 
điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán ghi:
Nợ các TK 111,112,138
      Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị khác công ty chứng khoán) (số coupon 
của trái phiếu).
3.2. Kế toán đối với bên mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (Repo)
a) Khi hợp đồng có hiệu lực, căn cứ vào chứng từ xuất tiền và các chứng từ khác, ghi:
Nợ TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 
      Có TK 111, 112 (số tiền phải trả theo giá mua).
b) Định kỳ, bên mua phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái phiếu Chính phủ của 
hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào doanh thu, ghi:
Nợ TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 
      Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị khác công ty chứng khoán) (phân bổ theo
thời gian của hợp đồng).
c) Khi nhận được coupon của trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp 
đồng, ghi:
Nợ TK 111,112, …
      Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).
d) Khi kết thúc thời hạn của hợp đồng ghi:
Nợ các TK 111,112,138
      Có TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
Đồng thời thực hiện các thủ tục thanh toán lại số coupon của trái phiếu của bên bán tại (các) thời 
điểm nằm trong thời hạn hợp đồng mà bên mua nhận hộ, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác 
      Có TK 111,112…

Mô tả tài liệu

Hệ thống tài khoản, hướng dẫn hạch toán, báo cáo tài chính, phân hệ kho, quy trình thu chi tiền mặt ...

Bình luận

Tài liệu cùng bộ

0 trang
0
535
0 trang
0
509

Bộ tài liệu liên quan

3 tài liệu
0
2086
3 tài liệu
0
1901
8 tài liệu
0
4829
10 tài liệu
0
5585
3 tài liệu
0
1937
3 tài liệu
0
1708
2 tài liệu
0
1343
4 tài liệu
0
2163
9 tài liệu
0
4887
2 tài liệu
0
1265
2 tài liệu
0
1176
3 tài liệu
0
1787

Bộ tài liệu liên quan

18/09/2018
3 tài liệu
0
2086
18/09/2018
3 tài liệu
0
1901
18/09/2018
8 tài liệu
0
4829
18/09/2018
10 tài liệu
0
5585
18/09/2018
3 tài liệu
0
1937
18/09/2018
3 tài liệu
0
1708
18/09/2018
2 tài liệu
0
1343
18/09/2018
4 tài liệu
0
2163
18/09/2018
9 tài liệu
0
4887
18/09/2018
2 tài liệu
0
1265
18/09/2018
2 tài liệu
0
1176
18/09/2018
3 tài liệu
0
1787