Tài liệu

C5 CoiMoTrongGiaoTiep

17/01/2019
0 trang
0
0
background image

1.  “

Cởi mở trong giao tiếp

” là gì?

 Dễ tiếp cận và dễ nói chuyện.

 Không ngắt lời trong khi lắng nghe người khác.

 Tôn trọng quan điểm của người khác.

 Đón nhận những tin tức xấu một cách hiệu quả.

 Động viên những người khác bày tỏ quan điểm của họ.

Cởi mở trong giao tiếp (Open Communication)

1

C 5- 

CỞI MỞ TRONG GIAO TIẾP

C 5- 

CỞI MỞ TRONG GIAO TIẾP

background image

Bảng phân cấp N

 

 ă  ng lực

“Cởi mở trong giao tiếp”

Cấp 1

Năng lực cơ bản/ nền tảng

-

Dễ gần, dễ tiếp cận.

-

Chăm chú lắng nghe và xem xét vấn đề người khác trình bày.

-

Cởi mở bày tỏ quan điểm riêng của bản than.

Cấp 2

Năng lực làm việc

-

Có thái độ hòa nhã, tạo được sự tin tưởng cho người đối thoại.

-

Hỏi, lắng nghe và cố gắng hiêu niềm tin, quan điêm của người khác.

-

Tiếp thu ý kiến của người khác qua hành động cụ thể như ghi chép lại, suy nghĩ về
những ý kiến đó và rút ra những gì cần thiết nhất cho bản thân và cho công việc.

-

Đánh giá đúng trung thực và thẳng thắn trong giao tiếp.

Cấp 3

Năng lực làm việc tốt

-

Tạo cảm giác thoải mái để khuyến khích người khác đưa ra quan điểm riêng của họ.

-

Thể hiện sự tôn trọng ý kiến của người khác ngay cả khi không đồng ý.

-

Khuyến khích sự trao đổi thông tin một cách thường xuyên và hiệu quả giữa các thành
viên trong nhóm.

-

Đón nhận những tin xấu mà không hề có thái độ nóng nảy, chỉ trích người đưa tin.

Cấp 4

Một chuyên viên giỏi

-

Khuyến khích giao tiếp cởi mở và những cuộc thảo luận thẳng thắn giữa các thành viên
trong tổ chức ở moi câp bâc ngay cả đối với những chủ đề nhạy cảm.

-

Tạo được một môi trường làm viêc cho nhóm hoăc đơn vị trong đó moi người tôn
trong lân nhau và những cuộc đối thoại thăng thắn, cởi mở được đề cao.

-

Thường xuyên tạo cơ hội đê moi người trao đổi những vân đề khó khăn và những mối
quan tâm lo ngại.

-

Có thái độ hoàn toàn khách quan và binh tinh đối với thông tin và vân đề được đưa ra
bàn bạc và thảo luân.

Tuy nhiên, quá coi trọng kỹ năng này sẽ dẫn đến việc bạn dành quá nhiều thời gian để lắng

nghe ý kiến của người khác, do đó làm chậm quá trình ra quyết định và hành động; tránh

những can thiệp ngay cả khi cần thiết và có thể bị coi là không có ý kiến riêng của cá nhân.

Cởi mở trong giao tiếp (Open Communication)

2

background image

2. Hướng dẫn thực hành – những điều cần thường xuyên suy ngẫm và thực

hiện 

Để đánh giá năng lực này, bạn hãy tự trả lời những câu hỏi sau:

 Liệu những người xung quanh có miễn cưỡng khi nói rằng: Có thể mọi việc đúng là như

thế?

 Đồng nghiệp của tôi có hay tin tưởng, bày tỏ quan điểm của họ với tôi không?

 Liệu tôi có khiến đồng nghiệp của tôi cảm thấy họ đang đi lạc đề không?

 Lần cuối cùng tôi không hoàn thành công việc đúng hạn hoặc phải xoay sở, ứng biến vì tôi

không chia sẻ những thông tin quan trọng với đồng nghiệp là khi nào?

 Nhóm của tôi tránh thảo luận về những vấn đề gì?

 Nhóm của tôi đang phải đối mặt với những vấn đề gì mà một nhóm trong công ty đó đã

nhận diện được vấn đề đó?

 Nhóm của tôi đang có những thông tin gì mà các nhóm khác có thể cần đến?

 Tôi phản ứng như thế nào khi nhận được những tin tức xấu hoặc những lời chỉ trích ý kiến

của tôi?

 Hướng dẫn thực hành

 Nghiên cứu tình hình hiệu quả nhất (VD: các hệ thống và quy trình làm việc) ở các công ty

khác. Suy nghĩ xem bạn đã học được những gì, đâu là nguyên tắc quan trọng. Phân tích

xem những hệ thống, nguyên tắc quy trình này sẽ áp dụng như thế nào nếu áp dụng vào

công ty của bạn. Xác định những phương thức mà bạn sẽ kết hợp những quy trình hệ thống

vào phòng ban, đơn vị kinh doanh của bạn.

 Trao đổi với đồng nghiệp và các nhà quản lý của nhóm khác. Tìm hiểu xem họ cải tiến

được quy trình và hệ thống của họ như thế nào. Lập danh sách những việc làm cụ thể mà

bạn có thể áp dụng để cải tiến được quy trình và hệ thống của nhóm ban. Thu thập thông

tin phản hồi về mức độ hiểu rõ những hệ thống phức tạp và sự đóng góp ý tưởng của bạn

vào sự cải tiến liên tục đó. Thảo luận ý tưởng của bạn với cấp trên của bạn.

Cởi mở trong giao tiếp (Open Communication)

3

Mô tả tài liệu

Cách thức đo lường năng lực marketing, sáng tạo, thái độ làm việc, tư duy, quản lý ... của nhân viên.

Bình luận

Tài liệu cùng bộ

0 trang
0
294
0 trang
0
308
0 trang
0
322
0 trang
0
597

Bộ tài liệu liên quan

6 tài liệu
0
2064
1 tài liệu
0
573
5 tài liệu
0
1982
7 tài liệu
0
2329
9 tài liệu
0
3316

Bộ tài liệu liên quan

17/01/2019
6 tài liệu
0
2064
17/01/2019
1 tài liệu
0
573
17/01/2019
5 tài liệu
0
1982
17/01/2019
7 tài liệu
0
2329
17/01/2019
9 tài liệu
0
3316