Tài liệu

Bo_luat_Lao_dong_2012

18/09/2018
0 trang
0
0
background image

Công ty luật VCA & Cộng sự     |     Email:admin@vcalaw.com       |       

www.vcalaw.com

 

 

                                                              1 

QUỐC HỘI 

--------  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

---------------- 

Luật số: 10/2012/QH13 

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2012 

  

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ 
sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
 

Quốc hội ban hành Bộ luật lao động. 

Chương I 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Bộ luật lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao 
động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử 
dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ 
lao động; quản lý nhà nước về lao động. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng 

1. Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy 
định tại Bộ luật này. 

2. Người sử dụng lao động. 

3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. 

Điều 3. Giải thích từ ngữ  

Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 

1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp 
đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.  

background image

Công ty luật VCA & Cộng sự     |     Email:admin@vcalaw.com       |       

www.vcalaw.com

 

 

                                                              2 

2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá 
nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có 
năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 

3. Tập thể lao động là tập hợp có tổ chức của người lao động cùng làm việc cho một người 
sử dụng lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của người sử dụng lao động. 

4. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban 
chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.  

5. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và 
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.  

6. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả 
lương giữa người lao động và người sử dụng lao động.  

7. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên 
trong quan hệ lao động. 

Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử 
dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao 
động. 

8. Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử 
dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về 
lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác. 

9. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao 
động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, 
thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác 
trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.  

10. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác 
nhằm buộc người khác lao động trái ý muốn của họ. 

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động 

1. Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người lao động; khuyến khích những thoả thuận 
bảo đảm cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật 
về lao động; có chính sách để người lao động mua cổ phần, góp vốn phát triển sản xuất, kinh 
doanh. 

2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng 
pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. 

background image

Công ty luật VCA & Cộng sự     |     Email:admin@vcalaw.com       |       

www.vcalaw.com

 

 

                                                              3 

3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học 
nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động.  

4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng và nâng 
cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động, ưu đãi đối với người lao động có trình độ 
chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất 
nước.  

5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung cầu lao 
động. 

6. Hướng dẫn người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây 
dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ. 

7. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm 
bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa 
thành niên. 

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 

1. Người lao động có các quyền sau đây: 

a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp 
và không bị phân biệt đối xử;  

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng 
lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ 
sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể; 

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy 
định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy 
chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của 
mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; 

d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; 

đ) Đình công. 

2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: 

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;  

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người 
sử dụng lao động;  

c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. 

Mô tả tài liệu

Các bộ luật, bảo hiểm, thuế, thang bảng lương ...

Bình luận

Bộ tài liệu liên quan

3 tài liệu
0
1587
1 tài liệu
0
793
1 tài liệu
0
727
2 tài liệu
0
1115
6 tài liệu
0
3102
1 tài liệu
0
754
1 tài liệu
0
755
2 tài liệu
0
1064
1 tài liệu
0
769
4 tài liệu
0
2287
2 tài liệu
0
1262
3 tài liệu
0
1581
1 tài liệu
0
704
10 tài liệu
0
4987
10 tài liệu
0
5319
10 tài liệu
0
5923
5 tài liệu
0
2905

Bộ tài liệu liên quan

18/09/2018
3 tài liệu
0
1587
18/09/2018
1 tài liệu
0
793
18/09/2018
1 tài liệu
0
727
18/09/2018
2 tài liệu
0
1115
18/09/2018
6 tài liệu
0
3102
18/09/2018
1 tài liệu
0
754
18/09/2018
1 tài liệu
0
755
18/09/2018
2 tài liệu
0
1064
18/09/2018
1 tài liệu
0
769
18/09/2018
4 tài liệu
0
2287
18/09/2018
2 tài liệu
0
1262
18/09/2018
3 tài liệu
0
1581
18/09/2018
1 tài liệu
0
704
18/09/2018
10 tài liệu
0
4987
18/09/2018
10 tài liệu
0
5319
18/09/2018
10 tài liệu
0
5923
18/09/2018
5 tài liệu
0
2905