Tài liệu

8.HDHT - Hàng hóa kho bảo thuế

18/09/2018
0 trang
0
0
background image

CÁCH HẠCH TOÁN HÀNG HÓA KHO BẢO THUẾ

Điều 31. Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế 

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh sự biến động tăng, giảm và số hiện có của hàng hoá đưa 
vào Kho bảo thuế. Kho bảo thuế chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phục 
vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu, được áp dụng chế độ quản lý hải quan đặc biệt, theo đó 
nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp được đưa vào lưu giữ 
tại Kho bảo thuế chưa phải tính và nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan khác. 
b) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và sản phẩm lưu giữ tại Kho bảo thuế chỉ bao gồm nguyên 
liệu, vật tư dùng để cung ứng cho sản xuất và sản phẩm sản xuất ra của chính doanh nghiệp đó. 
c) Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để phản ánh số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, 
vật tư và hàng hoá theo từng lần nhập, xuất kho. 

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế

Bên Nợ: Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá nhập Kho bảo thuế trong kỳ. 
Bên Có: Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá xuất Kho bảo thuế trong kỳ. 
Số dư bên Nợ: Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá còn lại cuối kỳ tại Kho bảo 
thuế. 

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hoặc gia công hàng xuất 
khẩu nếu được đưa vào Kho bảo thuế thì doanh nghiệp chưa phải nộp thuế nhập khẩu và thuế 
GTGT hàng nhập khẩu, ghi: 
Nợ TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế 
             Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 
b) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu ở Kho bảo thuế ra để sản xuất sản phẩm, hoặc gia 
công hàng xuất khẩu, ghi: 
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 
            Có TK 158 - Hàng hoá kho bảo thuế. 
c) Khi xuất kho thành phẩm hoặc hàng hoá xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu đưa vào Kho bảo 
thuế (nếu có), ghi: 
Nợ TK 158 - Hàng hoá kho bảo thuế 
            Có các TK 156, 155,... 
d) Khi xuất khẩu hàng hoá của Kho bảo thuế (nếu có): 
- Phản ánh giá vốn của hàng hoá xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi: 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán 
             Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế. 

CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT

Trụ sở: Tầng 1 tòa Sunrise Building 2, KĐT Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội   

Điện thoại: 0438. 533 533 - Fax:  0436.525 808  - web: verco.vn 

                                                           Hà Nội, ngày ……. tháng……năm 2016

background image

- Phản ánh doanh thu của hàng hoá xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi: 
Nợ các TK 111, 112, 131,... 
            Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 
đ) Nếu tỷ lệ xuất khẩu thấp hơn tỷ lệ được bảo thuế tại doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và 
thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có) cho phần chênh lệch giữa số lượng sản phẩm phải xuất khẩu 
và số lượng sản phẩm thực tế xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT 
hàng nhập khẩu (nếu có): 
- Khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi: 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán 
              Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333). 
- Khi xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi: 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) 
             Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312). 
- Khi thực nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có), ghi: 
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333, 33312) 
             Có các TK 111, 112,.... 
e) Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cho phép bán hàng hoá thuộc Kho bảo 
thuế tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác theo 
quy định. 
- Khi được phép sử dụng hàng hoá thuộc Kho bảo thuế, doanh nghiệp phải làm thủ tục xuất hàng 
hoá ra khỏi Kho bảo thuế, nhập lại kho sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp và nộp thuế đối với 
số hàng hoá này, ghi: 
Nợ các TK 155, 156 
             Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế. 
- Khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi: 
Nợ các TK 155, 156 
            Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333). 
- Khi xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi: 
Nợ các TK 155, 156 (nếu không được khấu trừ) 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) 
             Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312). 
- Khi thực nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: 
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333) 
            Có các TK 111, 112,.... 
g) Trường hợp xuất bán hàng hoá lưu giữ tại kho bảo thuế tại thị trường nội địa: 
- Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá Kho bảo thuế xuất bán, ghi: 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán 
            Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế. 
Đồng thời, kế toán phải xác định và ghi nhận số thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu 
của số sản phẩm, hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu này. 
- Phản ánh doanh thu của số hàng hoá kho bảo thuế xuất bán tại thị trường nội địa, ghi: 
Nợ các TK 111, 112, 131,... 
             Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 
             Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311). 

background image

h) Trường hợp vật liệu, hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế, nếu bị hư hỏng, kém mất phẩm chất 
không đáp ứng yêu cầu xuất khẩu thì phải tái nhập khẩu, hoặc tiêu huỷ: 
- Trường hợp tái nhập khẩu, ghi: 
Nợ các TK 155, 156,.... 
             Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế. 
- Đồng thời, phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp của số hàng hoá, 
nguyên liệu, vật liệu này, xác định số thuế phải nộp ghi như bút toán (e); Khi thực nộp thuế, ghi: 
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333) 
            Có các TK 111, 112,.... 
- Trường hợp tái xuất khẩu (trả lại cho người bán), ghi: 
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán 
            Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế. 
- Trường hợp tiêu huỷ hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu lưu giữ tại Kho bảo thuế, ghi: 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (hàng hoá, nguyên vật liệu bị tiêu huỷ) 
            Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế.

Mô tả tài liệu

Hệ thống tài khoản, hướng dẫn hạch toán, báo cáo tài chính, phân hệ kho, quy trình thu chi tiền mặt ...

Bình luận

Bộ tài liệu liên quan

3 tài liệu
0
2068
3 tài liệu
0
1889
10 tài liệu
0
5538
3 tài liệu
0
1924
3 tài liệu
0
1697
2 tài liệu
0
1337
4 tài liệu
0
2149
9 tài liệu
0
4861
2 tài liệu
0
1252
2 tài liệu
0
1165
3 tài liệu
0
1771
10 tài liệu
0
5938

Bộ tài liệu liên quan

18/09/2018
3 tài liệu
0
2068
18/09/2018
3 tài liệu
0
1889
18/09/2018
10 tài liệu
0
5538
18/09/2018
3 tài liệu
0
1924
18/09/2018
3 tài liệu
0
1697
18/09/2018
2 tài liệu
0
1337
18/09/2018
4 tài liệu
0
2149
18/09/2018
9 tài liệu
0
4861
18/09/2018
2 tài liệu
0
1252
18/09/2018
2 tài liệu
0
1165
18/09/2018
3 tài liệu
0
1771
18/09/2018
10 tài liệu
0
5938