Tài liệu

8.HDHT - Chi phí tài chính

18/09/2018
0 trang
0
0
background image

CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH THEO THÔNG TƯ 200

Tài khoản 635 : chi phí tài chính theo thông tư 200
           a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi
phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,
chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch
bán chứng khoán;
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ
phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
            b) Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch toán
vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
- Chi phí khác.
           c) Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu và được
ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sản xuất, kinh doanh
thông thường.
           d) Lãi phải trả của trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong kỳ được xác
định bằng cách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ
 của trái phiếu chuyển đổi nhân (x) với lãi suất của
trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất
đi vay phổ biến trên thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi (xem quy định chi tiết
tại phần hướng dẫn tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành).
            đ) Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi đó về bản chất
là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635 - Chi phí tài chính.
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị
khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
Bên Có:

background image

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị
khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước
chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt
động kinh doanh.

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
3. Bài tập tài khoản 635 – chi phí tài chính.
3.1. Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, cho vay vốn, mua bán ngoại
tệ..., ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
             Có các TK 111, 112, 141,...
3.2. Khi bán chứng khoán kinh doanh, thanh lý nhượng bán các khoảnđầu tư vào công ty con, công
ty liên doanh, liên kết phát sinh lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (giá bán tính theo giá trị hợp lý của tài sản nhận được.
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ)
             Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ).

3.3. Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà giá trị hợp lý tài sản
được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,...(giá trị hợp lý tài sản được chia)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số lỗ)
             Có các TK 221, 222.

3.4. Trường hợp doanh nghiệp bán khoản đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp khác dưới hình 
thức hoán đổi cổ phiếu, doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời 
điểm trao đổi.
Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ 
phiếu mang đi trao đổi được kế toán là chi phí tài chính, ghi:
Nợ các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ cổ phiếu nhận về)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ
phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
             Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị hợp lý cổ phiếu mang trao đổi).
3.5. Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị
khác khi lập Báo cáo tài chính:
- Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước, kế toán trích lập
bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
             Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292).
- Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết,
kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292)

background image

             Có TK 635 - Chi phí tài chính.
3.6. Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh toán
trước hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
             Có các TK 131, 111, 112,...
3.7. Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí kiểm toán, thẩm
định hồ sơ vay vốn..., nếu được tính vào chi phí tài chính:
- Đối với khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 635 - Chi phí tài chính
             Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (3431, 3432)
- Đối với khoản vay dưới hình thức vay theo hợp đồng, khế ước thông thường, ghi:
 Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
             Có các TK 111, 112
3.8. Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
             Có các TK 111, 112,...
3.9. Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi tiền vay)
            Có các TK 111, 112,...
Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay, lãi trái phiếu theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
           Có TK 242 - Chi phí trả trước.
3.10. Trường hợp vay trả lãi sau:
- Định kỳ, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính,
ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
           Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc)
           Có TK 335 - Chi phí phải trả.
- Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi:
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (gốc vay còn phải trả)
Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay của các kỳ trước)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay của kỳ đáo hạn)
           Có các TK 111, 112,...
3.11. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có chiết khấu hoặc phụ trội để huy động vốn
vay dùng vào SXKD, định kỳ khi tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
           Có các TK 111, 112,... (nếu trả lãi vay định kỳ)
           Có TK 242 - Chi phí trả trước (chi phí đi vay phải trả trong kỳ)
            Có TK 335 - Chi phí phải trả (trích trước chi phí đi vay phải trả trong kỳ - nếu chi phí đi

vay trả sau).

- Nếu phát hành trái phiếu có chiết khấu, định kỳ, khi phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ ghi vào
chi phí đi vay, ghi:

Mô tả tài liệu

Hệ thống tài khoản, hướng dẫn hạch toán, báo cáo tài chính, phân hệ kho, quy trình thu chi tiền mặt ...

Bình luận

Bộ tài liệu liên quan

3 tài liệu
0
2068
3 tài liệu
0
1890
8 tài liệu
0
4805
3 tài liệu
0
1924
3 tài liệu
0
1697
2 tài liệu
0
1338
4 tài liệu
0
2149
9 tài liệu
0
4861
2 tài liệu
0
1252
2 tài liệu
0
1165
3 tài liệu
0
1772
10 tài liệu
0
5940

Bộ tài liệu liên quan

18/09/2018
3 tài liệu
0
2068
18/09/2018
3 tài liệu
0
1890
18/09/2018
8 tài liệu
0
4805
18/09/2018
3 tài liệu
0
1924
18/09/2018
3 tài liệu
0
1697
18/09/2018
2 tài liệu
0
1338
18/09/2018
4 tài liệu
0
2149
18/09/2018
9 tài liệu
0
4861
18/09/2018
2 tài liệu
0
1252
18/09/2018
2 tài liệu
0
1165
18/09/2018
3 tài liệu
0
1772
18/09/2018
10 tài liệu
0
5940