Tài liệu

2 Kiem toan cac khoan phai thu cua khach hang

23/09/2018
0 trang
0
0
background image

    Số:….TTĐT/2016

CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT

Trụ sở: Tầng 1 tòa Sunrise Building 2, KĐT Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội   

Điện thoại: 0438. 533 533 - Fax:  0436.525 808  - web: verco.vn 

                                                                                               Hà Nội, ngày ……. tháng……năm 2016

KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG 

I- NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH 

HÀNG. 

1.  Nội dung khoản mục. 

Do nghiệp vụ bán hàng và nợ phải thu khách hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và chương 

này sẽ kết hợp nghiên cứu về kiểm toán cho cả hai nội dung trên. 

Trên bảng cân đối kế toán, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần A 

Tài sản lưu động và đầu tư  ngắn hạn, gồm khoản mục nợ phải thu khách hàng được ghi theo số 

phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi được ghi số âm. Nên hiệu số nợ phải thu 

khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi phản ánh số nợ phải thu thuần. 

2. Đặc điểm của khoản mục. 

- Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, vì có liên 

quan mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị, và thường được trình bày theo giá trị có thể 

thực hiện được, mà việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản nợ phải thu khách hàng 

thường dựa vào sự ước tính của Ban giám đốc vì thế nên rất khó kiểm tra. 

- Người sử dụng báo cáo tài chính thường có khuynh hướng dựa vào mối liên hệ giữa tài 

sản với công nợ để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. Do đó luôn có khả 

năng là đơn vị sẽ cố tình trình bày sai lệch báo cáo tài chính, bằng cách ghi tăng các khoản nợ 

phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp biểu 

hiện khác đi. 

- Hầu hết các khoản tiền thu được của các doanh nghiệp đều có liên quan đến các khoản nợ phải

thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này. 

3- Mục tiêu kiểm toán. 

- Các khoản nợ phải thu khách hàng đã ghi chép có thực tại thời điểm lập báo cáo (Hiện hữu).

- Tất cả các khoản nợ phải thu đều được ghi nhận đầy đủ (Đầy đủ).

- Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo thuộc về   đơn vị (Quyền sở hữu).

-  Các khoản nợ phải thu khách hàng được ghi chép đúng số tiền gộp trên báo cáo tài chính và phù 

background image

    Số:….TTĐT/2016

CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT

Trụ sở: Tầng 1 tòa Sunrise Building 2, KĐT Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội   

Điện thoại: 0438. 533 533 - Fax:  0436.525 808  - web: verco.vn 

                                                                                               Hà Nội, ngày ……. tháng……năm 2016

hợp giữa chi tiết các khoản nợ phải thu khách hàng với sổ cái (Ghi chép chính xác). 

- Các khoản dự phòng được tính toán hợp lý để giá trị thuần của các khoản nợ phải thu gần 

đúng với giá trị có thể thực hiện được (Đánh giá). 

- Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản nợ phải thu, bao gồm việc phân loại đúng đắn 

các khoản nợ phải thu, cũng như công bố đầy đủ các vấn đề liên quan như cầm cố, thế chấp ... (Trình

bày và công bố). 

II- KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ 

NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG. 

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về các khoản nợ phải thu khách hàng và nghiệp vụ 

bán hàng thường đòi hỏi phải tách biệt các chức năng, và phân nhiệm cho những cá nhân, hay bộ 

phận khác nhau phụ trách. Chẳng hạn trong chu kỳ có thể phân chia như sau : 

1.    Lập lệnh bán hàng (phiếu xuất kho). 

2.    Phê chuẩn việc bán chịu. 

3.    Xuất kho hàng hoá. 

4.    Gửi hàng đi. 

5.    Lập và kiểm tra hóa đơn. 

6.    Theo dõi thanh toán. 

7.    Chuẩn y các khoản hàng bán bị trả lại, hay giảm giá . 

8.    Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được. 

Khi mức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ bị phát hiện thông qua 

sự kiểm tra hỗ tương giữa các phần hành, hay khi đối chiếu tài liệu giữa các bộ phận khác nhau. 

Do  đó sẽ giảm thiểu được khả năng xảy ra gian lận và sai sót. 

Ở Việt Nam, các doanh nghiệp thường sử dụng hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nên không có sự 

tách biệt giữa lệnh bán hàng (hoặc phiếu xuất kho) với hóa đơn bán hàng. Trong nghiệp vụ bán 

hàng, sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, thông thường doanh nghiệp sẽ lập hóa 

đơn bán hàng hay hóa đơn giá trị gia tăng (theo mẫu quy định). Lúc này, hóa đơn bán hàng sẽ 

vừa là thông báo cho khách hàng về số tiền mà họ phải trả, đồng thời là căn cứ để xuất kho hàng hóa 

(phiếu xuất kho). 

background image

    Số:….TTĐT/2016

CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT

Trụ sở: Tầng 1 tòa Sunrise Building 2, KĐT Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội   

Điện thoại: 0438. 533 533 - Fax:  0436.525 808  - web: verco.vn 

                                                                                               Hà Nội, ngày ……. tháng……năm 2016

III. KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG. 

1- Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ. 

1.1- Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ. 

Một thể thức tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ thường được sử dụng là bảng câu hỏi, mục đích là 

tìm hiểu và ghi nhận các thủ tục kiểm soát được thực hiện. Câu trả lời có thể dưới dạng mô tả, 

chẳng hạn như tên của nhân viên phụ trách trong các lĩnh vực chính, hoặc có thể dưới dạng trả lời

có hay không. Câu trả lời có sẽ cho thấy kiểm soát nội bộ hữu hiệu, câu trả lời không chứng tỏ kiểm soát 

nội bộ yếu kém. 

Ngoài các kỹ thuật trên, kiểm toán viên còn có thể thực hiện kỹ thuật walk-through. 

1.2- Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát : Tương tự các chương trước. 

1.3- Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. 

Các thử nghiệm kiểm soát tiêu biểu  có thể là : 

a - Kiểm tra mẫu  các nghiệp vụ bán hàng : 

Kiểm toán viên sẽ lấy mẫu để xem xét các khía cạnh cần thiết, đó là : 

Đối với doanh nghiệp sản xuất, kiểm toán viên thường bắt đầu chọn ra một số hóa đơn để : -  Đối 

chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, vận đơn. 

-  Đối chiếu về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký và sự xét duyệt đối 

với các nghiệp vụ bán chịu của cấp có thẩm quyền. 

-  Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hóa đơn, so sánh giá trên hóa đơn với 

bảng giá tại mỗi thời điểm, hoặc với catologue, hoặc với các tài liệu khác, thí dụ như so sánh chi phí 

vận chuyển trong vận đơn. 

-  Đối chiếu ngày ghi trên hóa đơn với ngày gửi hàng, và ngày ghi vào sổ kế toán. 

Sau khi xem xét về tính chính xác trong mẫu được chọn nêu trên, kiểm toán viên sẽ lần 

theo từ các hóa đơn đến sổ sách kế toán. Trong hình thức nhật ký chung, kiểm toán viên sẽ đi từ 

hóa đơn đến nhật ký ; sau đó, tiếp tục đối chiếu số tổng cộng của nhật ký với tài khoản trên sổ cái. 

b - Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hóa đơn liên quan. 

Thử nghiệm (a) không giúp phát hiện được các trường hợp hàng đã được gửi đi nhưng vì một 

lý do nào đó mà không lập hóa đơn. Để kiểm tra vấn đề này, cần chọn mẫu các chứng từ chuyển 

Mô tả tài liệu

Quản trị kế toán, kiểm toán nội bộ, các quy trình kế toán, ma trận chức năng ...

Bình luận

Bộ tài liệu liên quan

Bộ tài liệu liên quan

23/09/2018
9 tài liệu
0
1300