Tài liệu

15 Quy che chi tieu noi bo

23/09/2018
0 trang
0
0
background image

    Số:….TTĐT/2016

CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT

Trụ sở: Tầng 1 tòa Sunrise Building 2, KĐT Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội   

Điện thoại: 0438. 533 533 - Fax:  0436.525 808  - web: verco.vn 

                                                                                               Hà Nội, ngày ……. tháng……năm 2016

QUY CH  CHI TIÊU N I B

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 24/6/2000;

- Căn cứ Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của công ty thông qua ngày 

- Để đảm bảo việc quản lý tài chính, chi tiêu hiệu quả đúng mục đích;

CHƯƠNG I:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Cơ sở để xây dụng chế độ chi tiêu

1. Công ty CP Kỹ thuật Công nghệ Sài Gòn tự hạch toán độc lập và

chịu trách nhiệm trước Pháp luật về hoạt động sản xuật kinh donh
của minh

2. Các khoản chi tiêu của  Công ty phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

phải phù hợp với Điểu lệ Tổ chức và Hoạt động của  Công ty và quy định của Nhà
nước.

Điều 2: Nguyên tắc chi tiêu

1. Tổng Giám đốc là người phê duyệt tất cả các khoản chi tiêu của công ty 

2. Các khoản chi tiêu phải đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, hợp pháp.

3. Các khoản chi tiêu phải có chứng từ hợp lệ, đầy đủb

4. Phòng kế toán chịu trách nhiệm theo dõi kiểm soát tất cả các khoản chi tiêu trong

công ty.

Đi u 3: Các kho n chi tiêu

1. Chi Cho CBNV: lương, BHXH,BHYT, lương làm thêm giờ, thưởng, nghỉ phép….

2. Chi phí mua sắm TSCĐ,Công cụ lao động

1

background image

    Số:….TTĐT/2016

CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT

Trụ sở: Tầng 1 tòa Sunrise Building 2, KĐT Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội   

Điện thoại: 0438. 533 533 - Fax:  0436.525 808  - web: verco.vn 

                                                                                               Hà Nội, ngày ……. tháng……năm 2016

3. Chi phí thư tín thông tin liên lạc

4. Chi phí văn phòng phẩm

5. Chi phí quảng cáo, tiếp thi

6. Chi phí tiếp khách, hội nghị

7. Chi phí công tác

CHƯƠNG II:

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU NỘI BỘ

Đi u 4: Chi t m  ng

1- Mục đích tạm ứng: Chỉ tạm ứng cho các hoạt động ghi ở Điều 3, không chi tạm ứng

cho cho mục đích cá nhân.

2- Thủ tục tạm ứng: Khi có nhu cầu tạm ứng thì người tạm ứng làm giấy tạm ứng theo

mẫu có chữ ký xác nhận của Trưởng phòng quản lý trực tiếp, sau đó chuyển đến
Phòng kế toán đề xuất chi và Tổng Giám đốc quyết định.

3-  Hoàn ứng:

a.Ng i  t m   n g

ư

: Kê khai đầy đủ nội dung đề nghị thanh toán theo mẫu để thanh toán

các khoản tạm ứng, chậm nhất là sau 07 ngày, quá thời hạn trên phải có giải trình cụ thể .
Trường hợp giải trình không được thì bộ phận kế toán sẽ trừ vào lương và không cho tạm
ứng tiếp.

b. Phòng kế toán chịu trách nhiệm theo dõi và đôn đốc việc thanh toán các khoản tạm
ứng.

Đi u 5: Chi phí cho CBNV

1. Chi lương: Căn cứ theo quy chế lương của Công ty

2. Chi bảo hiểm và các khoản trợ cấp: Chi đúng thủ tục theo quy chế của Công ty và

quy định của Nhà nước.

3. Chi nghỉ phép: Do nhu cầu công tác CBNV không nghỉ hết những ngày nghỉ phép

trong năm thì được thanh toán theo đúng quy định của Luật lao động. Thời hạn thanh
toán cuối cùng là ngày 31/3 của năm sau

2

background image

    Số:….TTĐT/2016

CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT

Trụ sở: Tầng 1 tòa Sunrise Building 2, KĐT Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội   

Điện thoại: 0438. 533 533 - Fax:  0436.525 808  - web: verco.vn 

                                                                                               Hà Nội, ngày ……. tháng……năm 2016

4. Chi làm thêm giờ:  Theo quy định của Nội quy lao động

5. Chi phí công tác: Theo quy chế quản lý tài chính

Đi u 6: Chi phí v  TSCĐ, D ng c  lao đ ng, s a ch a nh

1. Chi phí  mua sắm TSCĐ thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của Công ty và quy

định của Nhà nước

2. Chi phí khấu hao và và sữa chữa lớn: Theo quy định của Quy chế quản lý tài chính

của Công ty và cquy định của Nhà nước

3. Chi phí văn phòng phẩm, dụng cụ lao động: Hàng tháng Phòng Tổng hợp  lập dự trù

và tình tình sử dụng văn phòng phẩm, công cụ lao động trình Tổng giám đốc. 

4. Phòng kế toán theo dõi việc mua văn phòng phẩm công cụ lao động

5. Nguyên tắc thực hiện:

a. Các trường hợp phải ký hợp đồng

-    Tổng giá trị mau sắm từ 10 triệu đồng trở lên

- Hàng hoá yêu cầu chất lương cao và điều kiện bảo hành

- Mua sắm có tính chất thướng xuyên ổn định

Phòng Tổng hợp, Phòng kế toán có trách nhiệm khảo sát giá, phải đề xuất từ 02 cơ sở
cung ứng trở lên để lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất

b. Quản lý, cấp phát sử dụng, kiểm kê;

- Phòng Tổng hợp đảm trách việc mua sắm và quản lý văn phòng phẩm, công cụ

lao động

- Hàng hoá mua về phải được nhân viên kế toán và nhân viên thủ kho kiểm nhận số

lượng, chất lượng trước khi nhập kho.

- Hàng hoá nhập, xuất kho phải viết phiếu theo mẩu và viết thành 2 liên 01 liên lưu

Phòng kế toán 01 nhân viên thủ kho giữ

- Định kỳ hoặc đột xuất thực hiện kiểm kê kho theo quyết định của Tổng Giám đốc

- Các công cụ lao động không còn sử dụng, Phòng Tổng hợp đề nghị Tổng Giám

đốc xem xét bán rhanh lý.

3

Mô tả tài liệu

Quản trị kế toán, kiểm toán nội bộ, các quy trình kế toán, ma trận chức năng ...

Bình luận

Bộ tài liệu liên quan

18/09/2018
1 tài liệu
0
358
18/09/2018
5 tài liệu
0
1110
18/09/2018
3 tài liệu
0
541
18/09/2018
10 tài liệu
0
1703
18/09/2018
0 tài liệu
0
0
18/09/2018
5 tài liệu
0
995
18/09/2018
5 tài liệu
0
918
18/09/2018
0 tài liệu
0
0
18/09/2018
1 tài liệu
0
296
18/09/2018
4 tài liệu
0
1037
18/09/2018
0 tài liệu
0
0
18/09/2018
6 tài liệu
0
2428
18/09/2018
10 tài liệu
0
1520
18/09/2018
0 tài liệu
0
0
18/09/2018
0 tài liệu
0
0
23/09/2018
0 tài liệu
0
0
23/09/2018
0 tài liệu
0
0
23/09/2018
10 tài liệu
0
1667