Tài liệu

12. Chinh sach nhan su cua TICCO

05/10/2018
0 trang
0
0
background image

1/4 

[

CHƢƠNG TRÌNH – CHÍNH SÁCH

] 

 

 

 

Chính sách lƣơng và phúc lợi của TICCO 

 

 

I. 

Quỹ phúc lợi dùng để chi các khoảng sau: 

 

Stt 

Các khoản chi 

Đơn vị tính 

Mức chi 

CHĂM LO CBNV, LĐ CÔNG TY 

1.  Trợ cấp thường xuyên cho CBCNV thuộc viện hộ 

nghèo 

Đồng/ tháng/ 

người 

500.000 - 

2.000.000 

2.  Hỗ trợ đột xuất Tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp, 

ốm đau lâu ngày, thiên tai 

Đồng/ lần/ 

trường hợp 

500.000 - 

2.000.000 

3.  Hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ 

Đồng/ người 

  

Tùy theo ngân 

sách quỹ phúc lợi 

4.  CBNV-LĐ, người thân bệnh 

Đồng/ người 

400.000 

5.  Người thân chết 

Đồng/ người  3.000.000+ tràng 

hoa 

6.  CBNV-LĐ chết khi còn đang công tác 

Đồng/ người  10.000.000+ tràng 

hoa 

7.  Sinh nhật CBNV-LĐ 

Đồng/ người 

400.000 

8.  Quốc tế phụ nữ, phụ nữ Việt Nam 

Đồng/ người 

300.000 

9.  Quốc tế thiếu nhi (con CBNV-LĐ) 

Đồng/ người 

200.000 

10.  Thương binh liệt sĩ (cựu chiến binh, con liệt sĩ) 

Đồng/ người 

300.000 

11.  Trung thu 

Đồng/ người 

Tùy theo ngân 

sách quỹ phúc lợi 

12.  Du lịch 

Đồng/ người 

Tùy theo ngân 

sách quỹ phúc lợi 

13.  Khen thưởng con CBNCV học giỏi 

Đồng/ người 

  

  

Tùy theo ngân 

sách quỹ phúc lợi 

14.  Xây mới, nâng cấp công trình phúc lợi của công 

ty 

  

15.  Mua sắm trang thiết bị văn hóa, TDTT phục vụ, tổ 

chức phong trào cho CBCNV. 

  

TRÁCH NHIỆM XàHỘI 

1.  Trợ cấp khó khăn cho cựu CBNV-LĐ công ty 

(nghỉ hưu) 

  

  

     Thường xuyên 

Đồng/ tháng/ 

250.000 – 

background image

2/4 

[

CHƢƠNG TRÌNH – CHÍNH SÁCH

] 

 

 

 

Stt 

Các khoản chi 

Đơn vị tính 

Mức chi 

1.1 

người 

1.000.000 

    

1.2 

Đột xuất (tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm 
đau lâu ngày, thiên tai) 

Đồng/ lần/ 

người 

500.000 – 
1.000.000 

2.  CBNV-LĐ đã nghỉ bị bệnh hoặc chết 

Đồng/ trường 

hợp 

500.000 – 
2.000.000 

3. 

Cán bộ các cơ quan, đơn vị có quan hệ với công 
ty hoặc người thân bệnh, chết 

Đồng/ trường 

hợp 

  500.000 – 

1.000.000 

4.  Xây nhà tình nghĩa 

Đồng/ căn 

Tùy theo ngân 

sách quỹ phúc lợi 

5.  Xây nhà tình thương 

Đồng/ căn 

Tùy theo ngân 

sách quỹ phúc lợi 

6.  Phụng dưỡng mẹ VNAH 

Đồng/ người/ 

tháng 

400.000 

    

6.1 

Quốc tế phụ nữ 

Đồng/ người 

200.000 

    

6.2 

Tết nguyên đán 

Đồng/ người 

300.000 

    

6.3 

Ngày thương binh liệt sĩ 

Đồng/ người 

200.000 

 

II. 

Chính sách tuyển dụng 

1.  Chính sách tuyển dụng của công ty với nguyên tắc công khai chức danh, số lượng, tiêu 

chuẩn,  thời  điểm,  địa  điểm  và  kết  quả  tuyển  dụng.  Chỉ  tuyển  những  người  đạt  tiêu 
chuẩn tuyển dụng và theo nguyên tắc người nào đáp ứng tốt nhất thì được tuyển trước. 

2.  Khi tham gia tuyển dụng, ứng viên phải thực hiện các “bài thi kiểm tra” – phỏng vấn 

thích hợp nhằm đánh giá trình độ chuyên môn theo yêu cầu.. 

3.  Việc đánh giá ứng viên là dùng các công cụ, biện pháp thích hợp để kiểm tra sự phù 

hợp của từng ứng viên với tiêu chuẩn tuyển dụng. 

4.  Kết quả đánh giá của từng ứng viên được Hội đồng tuyển dụng họp thảo luận và đưa 

ra kết luận tuyển dụng hoặc không. 

5.  Đối  với  các  ứng  viên  trúng  tuyển,  sẽ  thử  việc  tại  công  ty  theo  Luật  Lao  động,  trong 

quá trình thử việc, nhân viên thử việc được hướng dẫn, đào tạo các qui định, chế độ, 
chính sách của công ty. 

6.  Qua quá trình thử việc, nhân viên thử việc tự nhận xét, đánh giá kết quả thử việc của 

bản thân; bộ phận hướng dẫn có trách nhiệm đánh giá kết quả thử việc bao gồm đánh 

background image

3/4 

[

CHƢƠNG TRÌNH – CHÍNH SÁCH

] 

 

 

 

giá năng lực (tay nghề), phẩm chất đạo đức của nhân viên để đề xuất tuyển dụng chính 
thức, xếp bậc năng lực để trả lương và ký hợp đồng lao động nếu đạt yêu cầu. 

 

III. 

Chính sách đào tạo 

 

Công ty thực hiện công tác đào tạo để củng cố, bổ sung các năng lực còn thiếu của nhân 
viên so với tiêu chuẩn, hoặc yêu cầu công việc thực tế. 
  

      Công ty cũng đồng thời thực hiện công tác đào tạo để nâng cao năng lực của đội ngũ 
cán bộ, nhân viên trong công ty đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty trong dài hạn. 
Các nội dung đào tạo bao gồm

 

Lý luận chính trị 

 

Quản lý 

 

Kỹ thuật chuyên ngành 

 

Tin học và ngoại ngữ 

Hình thức đào tạo đƣợc đề cập bao gồm: 
1.  Theo qui hoạch nhân sự và kế hoạch đào tạo năm: 

 

Cử người tham gia các chương trình chính qui (đại học, trung cấp...) 

 

Cử người tham gia các lớp đào tạo bên ngoài 

 

Tự tổ chức đào tạo trong công ty 

2.  Tự đào tạo của nhân viên: 

 

Công ty sẽ công bố định hướng phát triển kỹ năng và nghề nghiệp theo nhu cầu trước mắt 
và lâu dài cho từng loại kỹ năng nghề nghiệp để toàn thể nhân viên rõ. 

 

Nhân viên công ty căn cứ trên định hướng đó để tu dưỡng và tự đào tạo phát triển năng 
lực bản thân nhằm đáp ứng các yều cầu về năng lực do công ty đề ra. 

 

Cá nhân CB-NV công ty tự đào tạo thông qua nỗ lực tự đào tạo của từng cá nhân. 

 

Công ty tạo điều kiện cho việc tự học của nhân viên, bao gồm: 

               -  Hỗ  trợ  điều  kiện  học  hỏi:  tiếp  cận  thực  tế,  tiếp  cận  thông  tin,  trao  đổi  kinh 
nghiệm với chuyên gia đầu ngành, hoặc 

Mô tả tài liệu

Quy trình, biểu mẫu đầy đủ cho 1 nhân viên từ khi tuyển dụng đến khi nghỉ việc.

Bình luận

Tài liệu cùng bộ

0 trang
0
225

Bộ tài liệu liên quan

0 tài liệu
0
0

Bộ tài liệu liên quan

05/10/2018
0 tài liệu
0
0