Tài liệu

10. Tiền thưởng và phúc lợi

05/10/2018
0 trang
0
0
background image

1/4 

[

CHƢƠNG TRÌNH – CHÍNH SÁCH

] 

 

 

 

Tiền thƣởng và phúc lợi 

 

Tiền thƣởng: 

 

Định nghĩa: 

 

Tiền thưởng thực chất là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc 
phân phối theo lao dộng và gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. 

 

Vai trò của tiền thƣởng: 

 

Tiền thưởng là một yếu tố khuyến khích người lao động quan tâm tiết kiệm lao động 
sống,laođộngvậthoá,đảmbảoyêucầuvềchấtlượngsảnphẩmvàthờigianhoànthành 
côngviệc. 

 

Tiềnthưởnglàphầncứngmàdoanhnghiệptrảtrựctiếpchongườilaođộng,laođộnglà  yếu  tố 
chủ yêú góp phần tạo ra giá trị mới(giá trị thặng dư) tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. 
Vì  vậy,  ngoài  tiền  lương  người  lao  động  còn  được  hưởng  một  phần  lợi  nhuận  dưới 
dạng tiền thưởng và các khoản phúc lợi khác bổ sung vào tiềnlương. 

 

Nội dung tổ chức thƣởng: 

 

Điều kiện thưởng: 

 

Nhằmxácđịnhnhữngtiênđềđểthựchiệnmộthìnhthứcthưởngnàođóđồngthờidùng  để  kiểm 
tra việc thực hiện chỉ tiêu xétthưởng. 

 

Mức tiền thưởng cao hay thấp phụ thuộc vào nguồn tiền thưởng nhưng không nên cao 
quá làm giảm vai trò tiền lương và phản ánh không chính xác kết quả kinh doanh của 
doanh nghiệp. 

 

Nguồn tiền thưởng: 

 

Có từ tiết kiệm, chi phí sản xuất của công nhân hoặc cấp từ lợi nhuận. 

 

Chỉ tiêu thưởng. 

 

+Thưởng giảm tỷ lệ hàng hỏng. 

 

Chỉ tiêu xét thưởng: hoàn thành hoặc giảm được tỷ lệ hàng hỏng so với qui định. 

 

Điều kiện xét thưởng: phải có mức sản lượng, phải tổ chức kiểm tra, nghiệm thu sản 
phẩm chặt chẽ về số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành. 

 

Thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao. 

background image

2/4 

[

CHƢƠNG TRÌNH – CHÍNH SÁCH

] 

 

 

 

 

Chỉ tiêu xét thưởng: hoàn thành và hoàn thành vượt mức sản phẩm loại I và loại II trong 
một thời gian nhất định. 

 

Điều kiện xét thưởng: cần xác định rõ tiêu chuẩn chất lượng các loại sản phẩm, phải tổ 
chức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm. 

 

Nguồn thưởng: dựa vào chênh lệch giá trị sản phẩm, các loại đạt được so với tỷ lệ sản 
lượng đạt được. 

 

+Thưởng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch. 

 

Chỉ tiêu xét thưởng: hoàn thành và hoàn thoành vượt mức kế hoạch sản xuất. 

 

Điều kiện xét thưởng: đối với công nhân sản xuất và công nhân trực tiếp sản xuất kinh 
doanh phải hoàn thành mức lao động được giao, bảo đảm chất lượng và yêu cầu về qui 
trình và qui phạm kỹ thuật. 

 

+Thưởng tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và vật liêu. 

 

Chỉ tiêu xét thưởng: hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu tiết kiệm vật tư. 

 

Điềukiệnxétthưởng:tiếtkiệmvậttưnhưngphảiđảmbảoquiphạmkỹthuật,tiêuchuẩn 

chất 

lượng sản phẩm, an toàn lao động, làm tốt công tác thống kê, hoạch toán số lượng và 
giá trị vật tư tiết kiệmđược. 

 

PHÚC LỢI 

 

Khái niệm. 

 

Phúc lợi là phần hỗ trợ thêm nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và tạo điều 
kiện thuận lợi để tái sản xuất sức lao động.

 

Các loại phúc lợi. 

 

Bao gồm hai loại phúc lợi bắt buộc và không bắt buộc. 

 

•  Phúc lợi bắt buộc là khoản mà Doanh nghiệp phải trả cho công nhân viêntrong 

Công ty theo qui định của nhànước. 

 

Phúc lợi không bắt buộc là khoản Doanh nghiệp tự chi trã cho công nhân theo 
quy định của Công ty. 

 

Phúc lợi bắt buộc. 

 

+ Phụ cấp độc hại nguy hiểm. 

background image

3/4 

[

CHƢƠNG TRÌNH – CHÍNH SÁCH

] 

 

 

 

 

Ápdụngvớinhữngnghềhoặccôngviệccóđiềukiệnlaođộngđộchại,nguyhiểm,được xác định 
trong mức lương gồm 4 mức sau: 0.1, 0.2, 0.3, 0.4 so với mức lương tốithiểu. 

 

+ Phụ cấp trách nhiệm. 

 

Áp dụng với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm hoặc kinh nghiệm trong 
côngtácquảnlýkhôngthuộcchứcvụlãnhđạo,gồm3mứcsau:0.1,0.2,0.3sovớimức 

lương 

tốithiểu. 

 

+Phụ cấp làm đêm. 

 

= x (0,3 - 0,4)% x 

 

Trong đó: 0.3% áp dụng cho công nhân không thường xuyên làm đêm. 

0.4% áp dụng cho công việc làm đêm. 

Phúc lợi không bắt buộc. 

 

ĐâylànhữngkhoảnCôngtychiratrongnămđểphụthêmthunhập,nhữngchiphíphát 
sinhtrongnămchocôngnhânviêntrongCôngty,nhưcácngàyhộingàylễ,tổchứccho 

đi 

nghỉmát…. 

 

Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác trả lƣơng ở Doanh nghiệp công 
nghiệp. 

 

CôngtáctrảlươngởDoanhnghiệpđượcthểhiệntốtcóýnghĩahếtsứcquantrọng.Lựa  chọn  các 
hình thức trả lương hợp lý không chỉ đảm bảo trả đúng, đủ lương cho người lao động, 
gắn  tiền  lương  với  kết  quả  lao  động  thực  sự  của  mỗi  người  mà  còn  làm  cho 
mọingườithấytiềnlươnglàthunhậpchính,làđộnglựcthúcđẩyhọpháthuysángkiếnvàtừđóhọc
ảmthấygắnbóthựcsựvớicôngviệccủamình.Côngtáctrảlươngtốtgiúp Công ty khai thác tốt 
tiềm  năng  như  công  tác  tổ  chức  sản  xuất  tốt,  tổ  chức  quản  lý  lao 
động,hạchtoánchiphí…đượcthựchiệntốthơn.TrảlươnghợplýgiúpDoanhnghiệp 
tiếtkiệmđượcchiphísảnxuấtmàvẫnthuđượclợinhuậncao,côngtáctiềnlươngtrong 

các 

Doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nội dung, từ việc lập và sử dụng qũy lương, lựa chọn 
các chế độ trả lương cho người lao động phù hợp, việc tính toán phân phối tiền lương 
cho cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp đúng, đủ, công bằng là một vấn đề cấp 
bách và cầnthiết. 

 

Trongnềnkinhtếthịtrườnghiệnnay,khicácDoanhnghiệphoạtđộngkinhdoanhdưới  sự  điều 
tiết của bàn tay vô hình (thị trường) và bàn tay hữu hình( Nhà nước ) thì việc quản lý 
sản xuất kinh doanh cần phải có sự kết hợp hài hoà giữa tính khoa học và tính nghệ 
thuật. Trong công tác trả lương cũng vậy, hiện nay có rất nhiều Doanh nghiệp dựa trên 
các hình thức, chế độ trả lương theo hệ số, khoán qũy lương … Để đảm bảo cho việc 
phân phối tiền lương công bằng, phù hợp với đặc điểm của tổ chức sản xuất, đồng thời 

Mô tả tài liệu

Quy trình, biểu mẫu đầy đủ cho 1 nhân viên từ khi tuyển dụng đến khi nghỉ việc.

Bình luận

Tài liệu cùng bộ

0 trang
0
416

Bộ tài liệu liên quan

0 tài liệu
0
0

Bộ tài liệu liên quan

05/10/2018
0 tài liệu
0
0