Tài liệu

01 Hợp đồng dịch vụ an ninh

20/12/2018
0 trang
0
0
background image

  Số:….HDDVAN/2016

CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT

       Trụ sở: Tầng 1 tòa Sunrise Building 2, KĐT Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội   

     Điện thoại: 0438. 533 533 - Fax:  0436.525 808  - web: verco.vn 

                                                          Hà Nội, ngày ……. tháng……năm 2016

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ AN NINH

-

Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của nhà nước Việt Nam ban hành ngày 29/09/1989

-

Căn cứ theo nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của HĐBT qui định chi tiết về thực hiện pháp lệnh
HĐKT.

BÊN A

:

……………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ 

:

……………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại :  ……………………………………………………
Fax 

:  ……………………………………………………

Đại diện 

:  

-

Chức vụ : 

Mã số thuế 

:  ……………………………………………………

GPĐTsố

:  ……………………………………………………

BÊN B

Địa chỉ 

Điện thoại : 
Fax 

E-mail

Đại diện 

:

GPKD Số  : 
Mã số thuế 

Số tài khoản 

Cùng thỏa thuận ký hợp đồng dịch vụ bảo vệ với các điều khoản và điều kiện sau đây :

ĐIỀU 1 : TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN B

 

background image

Căn cứ theo nhu cầu bảo vệ của Bên A, Bên B có trách nhiệm bảo vệ tài sản và an ninh trật tự cho Bên A tại địa
điểm : ............................................ Sau đây gọi là khu vực bảo vệ theo các hạng mục :

1.1.

Bảo vệ an toàn các trang thiết bị, tài sản của Bên A.

1.2.

Chủ động phát hiện để phòng chống các hành vi phá hoại hoặc đe dọa phá hoại cơ sở vật chất, kỹ thuật
của Bên A theo đúng luật pháp Việt Nam.

1.3.

Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kiểm tra, kiểm soát, ghi chép
sổ sách theo dõi hàng hóa, tài sản, người và phương tiện ra vào khu vực của Bên A.

1.4.

Báo cáo đầy đủ và kịp thời các thông tin có liên quan đến tình hình bảo vệ tài sản và an ninh trật tự để Bên A có
kế hoạch xử lý.

1.5.

Thường xuyên tuần tra canh gác phát hiện kịp thời và xử lý trong khả năng cho phép các sự cố mất an toàn của
Bên A ( đặc biệt là an toàn PCCC).

1.6.

Có trách nhiệm kiểm tra vật dụng cá nhân của cán bộ, công nhân viên và khách của Bên A, kể cả các lái xe có
quan hệ hợp đồng vận tải với Bên A khi ra vào khu vực bảo vệ trong trường hợp Bên A có qui định kiểm tra và
các qui định đó phải phù hợp với luật pháp Việt Nam. 

1.7.

Được quyền bắt giữ  ngay và lập biên bản kịp thời khi bắt được các trường hợp phạm  pháp qủa tang theo luật
pháp Việt Nam đối với bất kỳ ai có hành vi phá hoại, trộm cắp, lừa đảo, gian lận… để chiếm đoạt tài sản hoặc
gây rối làm mất an toàn trật tự xã hội trong khu vực bảo vệ của Bên A, đồng thời phải thông báo ngay người có
trách nhiệm của Bên A biết sự việc xảy ra.

1.8.

Có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc vận chuyển rác thải, phế liệu ra khỏi khu vực bảo vệ của Bên A.

1.9.

Kiểm tra, nhắc nhở nhân viên và khách đến làm việc chấp hành nội qui của Bên A.

1.10. Bên B có quyền điều hành về nhân sự đối với nhân viên của mình. Chủ động triển khai các phương án bảo vệ

đã thống nhất từ trước với Bên A.

1.11. Chủ động giải quyết các tình huống xảy ra ngoài thời gian làm việc nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho Bên A

đồng thời báo cáo ngay cho lãnh đạo của Bên A (theo địa chỉ ghi trong phần chú thích của hợp đồng)

1.12. Có trách nhiệm gìn giữ bí mật sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Bên A.

ĐIỀU 2 : TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN A

Bên A có trách nhiệm tạo các điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện tốt nhiệm vụ. Cụ thể gồm :

2.1.

Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết có liên quan đến tình hình bảo vệ, tài sản và an ninh trật tự cho Bên B.

2.2.

Thường xuyên duy trì việc trao đổi rút kinh nghiệm giữa các bên tham gia hợp đồng.

2.3.

Bên A tạo điều kiện cho Bên B hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và tôn trọng danh dự phẩm giá con người của
cán bộ, nhân viên Bên B.

2.4.

Khi có tình huống cấp thiết mà Bên B thấy cần phải điều động thêm người và phương tiện để xử lý các sự cố
xảy ra thì Bên A hỗ trợ cho Bên B với khả năng tốt nhất.

2.5.

Cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất cho Bên B trong qúa trình làm việc (phòng làm việc, điện thoại, bàn, tủ) 

2.6.

Hành vi đạo đức : Bên A không được tuyển dụng nhân viên bảo vệ đang làm việc cho Bên B sang làm việc cho
Bên A sau khi hai bên chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ. Tuy nhiên bên A có quyền tuyển dụng
nhân viên bảo vệ làm việc cho Bên A thông qua cuộc tuyển dụng rộng rãi trên báo chí và truyền hình.

ĐIỀU 3 : QUI ĐỊNH NHÂN VIÊN BẢO VỆ VÀ TRANG BỊ CÔNG CỤ HỖ TRỢ :

 

background image

3.1. Mức độ nhân viên bảo vệ được huấn luyện để triển khai tại mục tiêu như sau:

3.1.1 Nghiệp vụ bảo vệ và giao tiếp.
3.1.2 Các kỹ năng giám sát cơ bản.
3.1.3 Nghiệp vụ ứng phó trong tình huống khẩn cấp.
3.1.4 Nghiệp vụ cấp cứu người bị nạn.
3.1.5 Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy.
3.1.6 Võ thuật chiến đấu, cách sử dụng các công cụ hỗ trợ.

3.2. Nhân viên bảo vệ phải được tuyển chọn kỹ, lý lịch rõ ràng, không khuyết tật bẩm sinh, không có tiền án, tiền

sự, đã qua huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ, có sức khỏe tốt và có năng lực hoàn thành nhiệm vụ.

3.3. Danh sách của đội bảo vệ(có ảnh 4x6) được gửi cho Bên A kèm theo bản hợp đồng này.
3.4. Nếu bất kỳ nhân viên nào do Bên B cử đến bị phát hiện là không trung thực, thái độ tác phong làm việc không

nghiêm túc hoặc không đảm bảo được quan hệ trong công tác, Bên A có quyền gửi văn bản yêu cầu Bên B thay
đổi người.

3.5.

Nhân viên bảo vệ không được có những hành vi sau :
3.5.1 Tự ý bỏ vị trí gác, trực.
3.5.2 Gây phiền hà trở ngại đối với công nhân, nhân viên của Bên A hoặc khách hàng có quan hệ giao dịch

với Bên A.

3.5.3 Hành vi không nghiêm túc, lơ là chây lười.
3.5.4 Ngủ trong giờ làm việc, hút thuốc và sử dụng các chất ma túy.
3.5.5 Đánh bài bạc trong giờ làm việc.
3.5.6 Uống rượu, bia trong giờ làm việc.
3.5.7 Những hành vi khác mà Bên A nghiêm cấm quy định trong nội quy hoặc quy định của Bên A.

3.6.

Trang thiết bị hỗ trợ thực hiện dịch vụ bảo vệ do Bên B cung cấp bao gồm : 
3.6.1 Đồng phục theo mẫu của Công Ty Bảo Vệ.
3.6.2 Gậy cao su

ĐIỀU 4 : THỜI GIAN LÀM VIỆC & BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG BẢO VỆ.

4.1.

Thời gian làm việc : 24 giờ/ngày, 07 ngày/tuần.

4.2.

Bố trí lực lượng bảo vệ :
4.2.1. Ca 1 : từ  07h00 đến 15h00 =

....... người.

4.2.2. Ca 2 : từ  15h00 đến 23h00 =

....... người

4.2.3. Ca 3 : từ  23h00 đến 07h00 =

....... người

ĐIỀU 5 : GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

5.1.

Đơn giá : …………………………… VND/tháng. 

5.2.

Hàng tháng Bên A thanh toán cho Bên B chi phí dịch vụ bảo vệ bằng tiền Việt Nam với mức tổng trị gía
là : ..................... VND/tháng và được giữ nguyên trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực.

5.3. Mức tổng trị giá trên đã bao gồm công cụ hỗ trợ và các chi phí liên quan đến nhân viên bảo vệ. (chưa bao gồm

10% VAT).

5.4. Việc thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên B. 

 

Mô tả tài liệu

Quy trình, biểu mẫu đầy đủ cho 1 nhân viên từ khi tuyển dụng đến khi nghỉ việc.

Bình luận

Bộ tài liệu liên quan

6 tài liệu
0
3617
3 tài liệu
0
2042
3 tài liệu
0
2150
6 tài liệu
0
6463
7 tài liệu
0
8009
4 tài liệu
0
4295
1 tài liệu
0
797

Bộ tài liệu liên quan

20/12/2018
5 tài liệu
0
8008
20/12/2018
6 tài liệu
0
3617
20/12/2018
4 tài liệu
0
9202
20/12/2018
3 tài liệu
0
2042
20/12/2018
3 tài liệu
0
2150
20/12/2018
6 tài liệu
0
6463
20/12/2018
1 tài liệu
0
770
20/12/2018
7 tài liệu
0
8009
20/12/2018
4 tài liệu
0
4295
20/12/2018
1 tài liệu
0
797
20/12/2018
0 tài liệu
0
0