Tài liệu

00 Qui trình đào tạo

21/11/2018
0 trang
0
0
background image

    Số:….TTĐT/2016

CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT

Trụ sở: Tầng 1 tòa Sunrise Building 2, KĐT Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội   

Điện thoại: 0438. 533 533 - Fax:  0436.525 808  - web: verco.vn 

                                                           Hà Nội, ngày ……. tháng……năm 2016

THỦ TỤC ĐÀO TẠO

I – NỘI DUNG:

Người thực

hiện

Lưu đồ

Mẫu biểu

- Trưởng Bộ 
phận 

- Trưởng Bộ 
phận 

- Phòng 
HCNS

-  Giám Đốc

- Phòng 
HCNS
  
- Bộ phận đào
tạo
- Bộ phận đào
tạo 

- Bộ phận đào
tạo 

- Bộ phận đào
tạo 

- Phòng 
HCNS

background image

Thuyết minh lưu đồ:

1. Xác định nhu cầu đào tạo:

Căn cứ mức độ phát triển và chính sách đào tạo nguồn nhân lực của Công ty đòi hỏi cụ thể như:

  Các kế hoạch và mục tiêu chiến lược và tác nghiệp trong tương lai. 
  Các nhu cầu sắp tới về cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật.
  Sự thay đổi về qui trình công nghệ, công cụ và trang thiết bị.
  Các yêu cầu về pháp luật và chế định, các tiêu chuẩn tác động đến tổ chức. 

Ngoài ra Nhu cầu đào tạo còn dựa trên các trường hợp sau:

a> Đào tạo khi tuyển dụng:

Nội dung: Lịch sử hình thành của Công ty, Nội qui lao động, Qui định của Công ty, qui định về an toàn,

chính sách và qui định về lương bổng, các chế độ, giờ làm việc, tăng ca v.v.

b>

Đào tạo định kỳ: An toàn lao động, hướng dẫn thực hiện công việc v.v.

c>

Đào tạo đột xuất:

-

Thay đổi môi trường làm việc, máy móc v.v.

-

Trên cơ sở đó, các Trưởng Bộ phận thường xuyên cân đối nhân sự để xác định nhu cầu đào tạo nhằm đáp
ứng kịp thời nguồn nhân lực phục vụ cho công việc của Bộ phận mình. 

2. Phiếu yêu cầu đào tạo:

Sau khi xác định được nhu cầu đào tạo, các Trưởng Bộ phận lập phiếu yêu cầu đào tạo theo mã số: 1/BM-

TTDT

 

trong đó nêu rõ:

  Số lượng đào tạo.
  Mục đích và nghiệp vụ đào tạo.
  Thời gian đào tạo. 

3. Kế hoạch đào tạo:

Căn cứ phiếu yêu cầu đào tạo của các Bộ phận, căn cứ  chủ trương, chính sách phát triển và đào tạo nguồn

lực. Phòng HCNS sẽ tập hợp toàn bộ yêu cầu đào tạo và xác định nhu cầu đào tạo vào kế hoạch đào tạo theo
biểu mẫu: 2/BM-TTDT dựa trên các yếu tố sau: 

  Số lượng đào tạo cho các nguồn lực cần thiết: trong đó gồm các đối tượng đào tạo: Cán bộ quản lý, cán bộ

kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật v.v .

  Chương trình đào tạo để phục vụ cho công việc gì? và ảnh hưởng tích cực cho công việc ra sao?.
  Phương pháp đào tạo: Đào tạo mới hay tái đào tạo, đào tạo tại chỗ (sự hỗ trợ về nội bộ) hay qua trường lớp

(sự hỗ trợ của các chuyên gia), đào tạo ngắn hạn hay dài hạn ...

Để xác định sự cần thiết cho việc đào tạo mang tính chiến lược lâu dài và có tính hiệu lực, hiệu qủa;

Phòng HCNS sẽ Trình GĐ xem xét các nhu cầu đào tạo sau khi đã được xác định, nếu:

background image

   Trường hợp thấy việc đào tạo chưa cần thiết hoặc đối tượng đào tạo không phù hợp hay các việc cần bổ

sung khác, GĐ sẽ có ý kiến phê duyệt để tiến hành việc xác định lại kế hoạch đào tạo.

 Xét thấy nhu cầu đào tạo đã xác lập đúng người, đúng việc, thì GĐ duyệt chấp thuận và cho thực hiện.

4. Đào tạo:

Căn cứ nhu cầu đào tạo và tính chất cần đào tạo, Phòng HCNS tham mưu cho GĐ về hình thức và

phương pháp đào tạo, cụ thể phải xem xét điều kiện sẵn có tại Công ty để xác định các nội dung đào tạo như:

   Đối tượng đào tạo: Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật. 
   Nội dung đào tạo: Phải gắn liền với công việc.
   Phương pháp đào tạo: Tự đào tạo tại chỗ hay từ bên ngoài, đào tạo mới hay đào tạo bổ sung.
   Thời gian đào tạo: Ngắn hạn hay dài hạn, tập trung hay bán tập trung. 
    Các hỗ trợ về nội bộ trong quá trình tham gia đào tạo để duy trì và không làm ảnh hưởng tới hoạt động

chung.

Tùy theo điều kiện đã được lựa chọn về hình thức đào tạo mà triển khai thực hiện:

4.1/. Đào tạo trong Cty:

a) Lập chương trình đào tạo:

Trường hợp đào tạo trong Công ty, Phòng HCNS phối hợp các Bộ phận liên quan để lập chương trình đào 

tạo theo biểu mẫu: 3/BM-TTDT, bao gồm:

   Địa điểm tổ chức đào tạo. 
   Lập danh sách những đối tượng được đào tạo. 
   Cử Cán bộ đào tạo (hướng dẫn). 
   Chương trình, nội dung đào tạo.
   Thời gian đào tạo.

b) Triển khai thực hiện:

Sau khi chương trình đào tạo được GĐ xem xét phê duyệt, Phòng HCNS sẽ tiến hành các bước công

việc sau:

  Lên lịch, thời gian đào tạo.
  Ban hành quyết định do GĐ ký và thông báo cho những đối tượng được đào tạo chuẩn bị sắp xếp thời gian

để tham dự kèm theo nội dung đào tạo và lịch đào tạo (Thông qua các Trưởng Bộ phận để bố trí).

  Ban hành Quyết định do GĐ ký và thông báo cho những Bộ phận liên quan để các Bộ phận này chuẩn bị

sắp xếp thời gian và giáo trình huấn luyện (hoặc hợp đồng với chuyên gia bên ngoài).

  Chuẩn bị các điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc đào tạo (xác định chi phí đào tạo).
   Trong suốt quá trình đào tạo, Phòng HCNS cử cán bộ theo dõi chặt chẽ lớp học và yêu cầu những người

tham gia đào tạo phải thực hiện tốt nội qui, chương trình đào tạo và có báo cáo định kỳ với Trưởng phòng
HCNS, Trưởng phòng HCNS có trách nhiệm báo cáo kết qủa lên GĐ về tiến trình đào tạo.

c) Đánh giá kết quả:

Sau khi đào tạo thời gian 3 tháng và 6 tháng, Cán bộ hướng dẫn phối hợp cùng các Trưởng Bộ phận

đánh giá kiểm tra kết quả học tập của các đối tượng được đào tạo thông qua các công việc bố trí thực tế. 

Mô tả tài liệu

Quy trình, biểu mẫu đầy đủ cho 1 nhân viên từ khi tuyển dụng đến khi nghỉ việc.

Bình luận

Tài liệu cùng bộ

0 trang
0
416

Bộ tài liệu liên quan

0 tài liệu
0
0

Bộ tài liệu liên quan

05/10/2018
0 tài liệu
0
0